Thực
Phẩm Ðậu Nành
Như chúng ta đã
biết, đậu nành không những có giá trị cao về dinh dưỡng
và y khoa phòng ngừa, mà nó còn được làm thành nhiều loại
thực phẩm khác nhau. Có thể nói thực phẩm đậu nành là
loại thực phẩm đa dụng nhất hiện nay trên thế giới.
Ở Việt Nam cũng
như các nước khác trong vùng đã dùng đậu nành để chế
biến ra nhiều loại thức ăn khác nhau từ hàng ngàn năm nay,
mà phổ thông nhất là đậu hũ hay còn gọi là đậu phụ,
nước tương, sữa, chao.. v..v..là những món ăn vừa giầu
dinh dưỡng, vừa ngon lại vừa rẻ.
Ở Hoa Kỳ và
các nước Tây phương, đậu nành cũng được biến chế ra
nhiều món thực phẩm khác nhau cho phù hợp với lề lối ăn
uống của họ như soy-burgers, soy-hot dog, soy-bacon..v..v..
Trong chương này,
nhằm cung cấp cho bạn đọc một số thông tin cần thiết
về thực phẩm đậu nành các loại, chúng tôi chia chúng thành
bốn nhóm. Thứ nhất là đậu nành nguyên sơ tươi và khô,
kế là chúng ta sẽ xem qua một vài hình thức biến chế căn
bản, sau nữa chúng ta sẽ khảo sát một số thực phẩm đậu
nành truyền thống của các nước Á Châu và sau cùng, chúng
ta sẽ xem qua những thực phẩm đậu nành mà chúng sẽ trở
thành thực phẩm của nhân loại vào thế kỷ thứ 21. Riêng
đậu hũ và sữa đậu nành, vì là một món ăn và uống rất
phổ thông hiện nay trên toàn thế giới nên chúng tôi sẽ
trình bầy riêng ở hai chương kế.
Trên căn bản,
các sản phẩm đậu nành được lưu hành trên thế giới ở
dưới ba dạng là hạt, dầu và bột qua phương pháp chế biến
lên men hay không lên men.
Hạt Ðậu Nành
Tươi Và Khô
Bắt đầu từ
cây đậu nành mà nó có tên khoa học là Glycine Max Merrill thuộc
họ đậu (legumes) rồi sinh ra quả mà khi chín có mầu vàng.
Mỗi quả có từ một đến bốn hạt. Hạt đậu nành tươi
luộc chín ăn rất ngon ngọt. Ở Nhật Bản món luộc tươi
này cũng rất phổ thông. Hạt khô có kích thước và hình
dạng khác nhau nhưng thường có mầu vàng nhạt. Cũng có mầu
đen, tức loại đậu nành hạt đen mà người Trung Hoa cho là
rất quý vì có tác dụng chữa bệnh tim, gan, thận, dạ dày
và ruột; làm thức ăn tốt cho những người bị bệnh tiểu
đường, thấp khớp, mới ốm dậy hay do lao động quá sức.
Hạt đậu nành
khô rang là một trong nhiều sản phẩm đậu nành hội nhập
vào dòng ăn uống chính của người Hoa Kỳ, có lẽ vì nó
tương tợ như hạt đậu phộng rang mà lại bổ hơn.
Giá Sống Ðậu
Nành, cũng giống như giá đậu xanh, ăn sống với salad hay
xào, phổ thông nhất trong các cộng đồng người Mỹ gốc
Ðại Hàn. Giá đậu nành hơi cứng so với giá đậu xanh nhưng
có ưu điểm là chứa rất nhiều vitamin C tươi.
Thành Phần Dinh
Dưỡng
(1/2 Cup mỗi thứ)
|
Thành
Phần
|
Ðậu
Nành Tươi Nấu Chín
|
Ðậu
Nành Khô Nấu Chín
|
Giá
Ðậu Nành Sống
|
| Calories |
60 |
149 |
45 |
| Protein |
6
g |
14,3
g |
4,6
g |
| Total
Fat |
2
g |
7,7
g |
2,5
g |
| Saturated
fat |
1
g |
1,1
g |
0,3
g |
| Monounsaturated
fat |
|
|
0,3
g |
| Polyunsaturated
fat |
|
|
1,3
g |
| Unsaturated
fat |
1
g |
6,6
g |
|
| Carbohydrate |
3
g |
8,5
g |
3,9
g |
| Sugar |
3
g |
|
|
| Fiber |
8
g |
1,8
g |
|
| Thiamine |
0,5
mg |
0,1
mg |
0,1
mg |
| Calcium |
40
mg |
88
mglron |
|
| Iron |
|
4,4
mg |
0,7
mg |
| Magnesium |
|
|
25,2
mg |
| Sodium |
|
|
5,0
mg |
| Zinc |
|
1,0
mg |
|
| Riboflavin |
|
0,3
mg |
|
| Vitamin
C |
10
mg |
0,21
mg |
5,4
mg |
| Niacin |
|
0,3
mg |
|
| Vitamin
B-6 |
|
0,2
mg |
|
| Folacin |
|
46,2
mg |
|
| Folate |
|
|
60,1
mcg |
Sources:
Composition of foods: Legumes and Legume Products, U.S. Department of Agriculture,
Human Nutrition Information Services; Soyfoods Association of America;
Rinzler, Carol Ann, Complete Book of Food (Mahwah, N.J.: World Almanac,
1987); Penington, Jean, and Helen Church, Food Values of Portions Commonly
Used (New York: Harper & Row, 1985); Bricklin, Mark, Nutrition Advisor
(New York: MJF Books, 1993).
Những Sản Phẩm
Ðậu Nành Phương Tây
Những sản phẩm
này, được phát triển tại Tây phương trong nhiều thập niên
qua bởi những kỹ thuật cao cấp bao gồm:
Defatted Soy Flour
and Grits, chứa từ 50 đến 52 phần trăm protein. Trong tiến
trình phá vỡ hạt, người ta lấy chất dầu ra khỏi những
mảnh vụn, sau đó đưa qua hệ thống sàng lọc, từ những
mảnh vụn lớn, mảnh vụn nhỏ rồi tới bột. Mùi vị như
đậu nành nguyên hột. Grits nấu nhanh hơn và có nhiều chất
sợi
Soy Protein Concentratres,
chứa khoảng 70 phần trăm protein, được làm bởi những mảnh
vụn đậu nành nói ở trên sau khi một lần nữa loại bỏ
chất dầu và chất carbohydrate hòa tan (soluble carbohydrates).
Bột này đắt hơn ba lần loại trên, thường dùng để làm
giả thịt bằm (ground meat), thức ăn sáng (breakfast cereals)
và thức ăn cho trẻ sơ sinh. SPC được phát triển từ thập
niên 1960s.
Soy Protein Isolates,
có chứa từ 90 đến 95 phần trăm protein, được chế biến
từ defatted soy flakes sau khi loại bỏ tất cả những chất
không có giá trị dinh dưỡng, và giá đắt hơn bẩy lần loại
đầu tiên nói ở trên. Khoảng 19 phần trăm chất amino acid
methionine bị mất trong tiến trình biến chế này. Soy protein
isolates là thành phần chính cho các thực phẩm biến chế khác
như cheese, soy ice cream, food drink, baby food, cereals, soy hotdogs
và special diet foods. SPI được phát triển từ thập niên 1950s.
Textured Soy Proteins,
chứa khoảng 52 phần trăm protein, được làm bởi defatted soy
flour dưới áp xuất và độ nóng cao để tạo thành sợi (textured),
sau đó thêm mầu và gia vị để giống như mùi vị thực phẩm
có nguồn gốc thịt. Giá cả loại này không đắt bằng hai
thứ trên. Cũng thường được gọi là TVP (Texturized Vegetable
Protein).
Thành Phần Dinh
Dưỡng
|
Thành
Phần
|
1 Ounce
Soy Protein Isolates
|
1 Cup
Textured Soy Protein
|
| Calories |
95
|
120
|
| Protein |
22,60
g
|
22,0
g
|
| Total
fat |
0,95
g
|
0,2
g
|
| Carbohydrate |
2,10
g
|
14,0
g
|
| Fiber |
0,07
g
|
|
| Calcium |
50,0
mg
|
170,0
mg
|
| Iron |
4,0
mg
|
4,0
mg
|
| Zinc |
1,10
mg
|
2,7
mg
|
| Thiamine |
0,05
mg
|
|
| Riboflavin |
0,03
mg
|
|
| Niacin |
0,40
|
|
| Vitamin
B-6 |
|
|
| Folacin |
49,30
mg
|
|
| Sodium |
|
7,0
mg
|
Sources:
Composition of foods: Legumes and Legume Products, U.S. Department of Agriculture,
Human Nutrition Information Services; Soyfoods Association of America;
Rinzler, Carol Ann, Complete Book of Food (Mahwah, N.J.: World Almanac,
1987); Penington, Jean, and Helen Church, Food Values of Portions Commonly
Used(New York: Harper & Row, 1985); Bricklin, Mark, Nutrition Advisor
(New York: MJF Books, 1993).
Soy Flour, được
phát triển từ thập niên 1940, đây là loại protein đậu nành
đơn giản nhất. Nó được xay và sàng lọc và có đặc điểm
là không có chất tinh bột (starch) nên được dùng như là
một loại thực phẩm dietetic foods.
Soy Powder. Soy flour
được làm bằng cách xay hột đậu nành sống, ngược lại,
soy powder được làm thành bằng cách nấu chín trước khi xay.
Nó nhuyễn hơn và ít có mùi đậu nành sống. Nó được dùng
làm sữa và bánh.
Dầu Ðậu Nành
(Soy oil), là loại dầu thông dụng nhất ở Hoa Kỳ ngày này,
chiếm 75 phần trăm trên tổng số các loại dầu bán trên
thị truờng. Mặc dầu không có protein, nhưng dầu đậu nành
rất giầu chất béo loại không bão hòa đơn thể (polyunsaturated
fat) và chất linoleic acid, và giá rất rẻ. Chất hóa thảo
lecithin có trong loại dầu đậu nành chưa lọc rất tốt cho
bộc óc.
Sản Phẩm Ðậu
Nành Phương Ðông
Những sự hiểu
biết về đậu nành thực sự bắt đầu ở Ðông phương và
đã trở thành một phần của nền văn hóa Á Châu. Họ đã
biến chế thành những thức ăn như là một nghệ thuật của
gia đình và từng địa phương. Những thực phẩm này bao gồm
đậu hũ, sữa, nước tương, mì căn, tầu hũ ky, tempeh, miso,
natto..v..v..
Tempeh, là món
bánh làm bằng đậu nành và bột gạo qua dạng lên men, rất
phổ thông và nổi tiếng tại Indonesia, được bán trên thị
trường dưới hình thức tươi hay đông lạnh. Những bánh
này thường thường được chiên dòn và có mầu xám đậm.
Họ cũng biến chế Tempeh theo khẩu vị của người Tây phương
như Tempeh Burgers, Tempeh với salad và cà chua Sandwiches. Nguyên
thủy Tempeh có tại đảo Java trước năm 1750 và ngày nay tại
đây có trên 41.000 tiệm làm Tempeh. Tempeh chứa 19 phần trăm
protein đậu nành, có nhiều chất xơ và ít chất béo hơn đậu
hũ và sữa đậu nành.
Miso, được làm
bằng hỗn hợp đậu nành, bột gạo, muối và nước qua dạng
lên men, món thực phẩm này rất phổ thông tại Nhật Bản
và Trung Hoa. Có sáu loại Miso khác nhau nhưng mỗi thứ đều
có chứa khoảng 13 phần trăm protein, 13 phần trăm muối, khai
sinh tại Trung Hoa vào năm 722 trước Tây lịch và truyền qua
Nhật Bản và ngày nay nó được làm bởi trên 2.000 xưởng
tại Nhật và 6 chi nhánh tại Hoa Kỳ.
Bởi vì Miso được
làm qua dạng lên men, không có khử trùng bằng phương pháp
Pasteurized, nên cần phải để trong tủ lạnh.
Nước Tương (Soy
Sauce), cũng là một loại thực phẩm biến chế từ đậu nành
qua dạng lên men, rất thông dụng tại các nước Á Châu. Loại
nước tuơng chính gốc Nhật Bản gọi là Shoyu, khác với các
loại nước tương hiện nay bầy bán tại thị trường Hoa
Kỳ. Tương được sản xuất ra từ hỗn hợp đậu nành, gạo
nếp, muối, nấm mốc (chất lên men) và nước qua một thời
gian ủ mốc từ 3 đến 12 tháng tùy theo loại và quốc gia
sản xuất. Trung bình mỗi một muỗng tablespoon chứa khoảng
1029 mg muối nên những người cữ muối nên chú ý.
Ở Việt nam, có
nhiều loại tương như tương Tầu, tàu vị yểu, tương Bắc
như tương Bần Hưng Yên, tương Cự Ðà hay tương miền Trung
hiệu Nam Ðàn. Tương Việt Nam sản xuất không có khử trùng
theo phương pháp Pasteur.
Ở Nhật Bản,
có ít nhất là năm loại Shoyu khác nhau được chính phủ công
nhận. Tương đậu nành làm bằng hỗn hợp hóa học không
được chính phủ công nhận. Phần nhiều tương Nhật bán
qua Hoa Kỳ là loại shoyu hay "tamari" tức hòan toàn thiên nhiên,
ủ lâu đến 12 tháng trong môi trường bình thường, không
thêm chất hóa học và chất để lâu (preservative). Tuy nhiên
tương Kikkoman bán ở Nhật là loại thiên nhiên còn ở Hoa
Kỳ lại là loại synthetic, có thêm chất preservative, nên giá
rẻ chỉ bằng một phần ba.
Ở Mỹ, phần
lớn nuớc tương bán trên thị trường dưới nhãn hiệu Chinese
brand names, là loại synthetic (chemical soy sauce) cũng làm bởi
hỗn hợp đậu nành (loại defatted soy meal treated with acid),
bột gạo, muối và nước, nhưng thay vì cho men mốc để lên
men, nhà chế tạo pha vào chất hóa học, mầu và mùi là thành
tương ngay trong một hay hai ngày chứ không cần phải chờ
lâu đến 12 tháng như ở Nhật, một tháng ở Việt Nam và
ba tháng ở Phi Luật Tân.
Thực Phẩm Ðậu
Nành Ăn Nhanh (Fast Food)
Số người ăn
chay bằng thực phẩm đậu nành càng ngày càng gia tăng tại
Hoa kỳ nên các nhà chế tạo thực phẩm đã biến chế thực
phẩm đậu nành thành những loại thức ăn nhanh, tiện nghi
và bổ dưỡng. Những thực phẩm này không những được bày
bán tại các cửa hàng health food stores mà còn được bày bán
tại hầu hết các hệ thống siêu thị thực phẩm lớn tại
Hoa Kỳ như Vons, Lucky, Hughs..v..v..
Ðể quý dộc
giả có đủ tài liệu thông tin về những thực phẩm đậu
nành chế biến hiện đại, chúng tôi in lại với sự chấp
thuận của Environmental Nutrition, (*) bảng so sánh các loại
thức ăn nhanh bằng đậu nành, bao gồm burgers, hotdogs, sausages
và món ăn chay chính bữa (vegetarian entrees).
|
Brand
|
Serving
size
|
Fat
(g)
|
Saturated
Fat
(g)
|
Soy
Protein (g)
|
Calories
|
Sodium
(mg)
|
Fiber
(g)
|
| BURGERS |
|
|
|
|
|
|
|
| Boca
Burger Vegan Original |
2.50
oz |
0 |
0 |
12 |
84 |
227 |
5 |
| Natural
Touch Vegan Burger |
2.75
oz |
0 |
0 |
|
70 |
370 |
3 |
| Lightlife
Lightburger |
3.00
oz |
1 |
0 |
|
110 |
320 |
|
| Morningstar
Farms Garden Vege Patty |
2.40
oz |
4 |
0.5 |
|
110 |
350 |
4 |
| Green
Giant Harvest Burger Original |
3.20
oz |
4 |
1.5 |
18 |
140 |
380 |
5 |
| Green
Giant Harvest Burger-Italian Style |
3.20
oz |
4.5 |
1.5 |
17 |
140 |
370 |
4 |
| Natural
Touch Okara Patty |
2.30
oz |
12 |
2.0 |
|
160 |
360 |
3 |
| HOTDOGS |
|
|
|
|
|
|
|
| Lightlife
Smart Dogs |
1.50
oz |
0 |
0 |
9 |
40 |
170 |
|
| Yves
Veggie Tofu Wieners |
1.30
oz |
0.5 |
0 |
9 |
57 |
247 |
1 |
| Worthington
Food Leanies |
1.4
oz |
6 |
1.5 |
|
110 |
330 |
3 |
| Loma
Linda Big Frank |
1.8
oz |
7 |
1 |
|
110 |
240 |
2 |
| SAUSAGES |
|
|
|
|
|
|
|
| Lightlife
Lean Links Breakfast Sausage |
2
links
2.5 oz |
6 |
2 |
8 |
120 |
260 |
|
| Green
Giant Breakfast Links |
3
links
2.4 oz |
5 |
0.5 |
12 |
110 |
340 |
4 |
| Morningstar
Farms Breakfast Links |
2
links
1.6 oz |
5 |
1 |
|
90 |
340 |
2 |
| Worthington
Foods Prosage Links |
2
links
1.6 oz |
9 |
1.5 |
|
120 |
290 |
2 |
| VEGETARIAN
ENTREE |
|
|
|
|
|
|
|
| Fantastic
Foods Mandarin Chow Mein with Tofu |
1
cup |
5 |
1 |
22 |
330 |
1130 |
5 |
|
Brand
|
Serving
size
|
Fat
(g)
|
Saturated
Fat
(g)
|
Soy
Protein (g)
|
Calories
|
Sodium
(mg)
|
Fiber
(g)
|
| Fantastic
Foods Shells'n Curry with Tofu |
1
cup |
6 |
1 |
22 |
440 |
940 |
8 |
| Legume
Classic Enchiladas |
11
oz |
8 |
|
16 |
270 |
390 |
10 |
| Legume
Vegetable Lasagna with Sauce |
11
oz |
8 |
|
16 |
240 |
520 |
6 |
| Amy's
Kitchen Tofu and Vegetable Lasagna |
9.5
oz |
10 |
1 |
|
360 |
500 |
4 |
| Amy's
Kitchen Macaroni and Soy Cheese |
7.5
oz |
14 |
1 |
|
360 |
540 |
4 |
| Amy's
Kitchen Vegetable Pot Pie |
7.5
oz |
18 |
11 |
|
360 |
540 |
4 |
Worthington
Foods Vegetarian Chicken
Pot Pie |
8
oz |
27 |
6 |
|
450 |
1080 |
18 |
* Foods
are ranked within each category according to grams of fat, from lowest
to highest.
*
Environmental Nutrition 52 Riverside Drive, Suite 15-A, New York, New York
10024-6599.
