THƯ VIỆN HOA SEN
Search| English| Mirrorsite
c
Home Kinh Ðiển Giới Luật Luận Giải Phật Học  Thiền Nguyên Thủy Tổ Sư Thiền  Niệm Phật Sử Phật Giáo Pháp Luận Tự Ðiển Phật Học  Dinh Dưỡng Chay Truyện Ngắn Diễn Ðàn Phật Pháp Index Tác-Giả

 
 

 

Tự Ðiển Phật Học Việt Anh, Thiện Phúc
Tự Ðiển Phật Học Anh Việt, Thiện Phúc
Tự Điển Phật Học Phạn/Pali-Việt, Thiện Phúc.
Tự Điển Phật Học Thiện Phúc-Mục Lục &Phụ Lục 
Tự Ðiển Phật Học Việt Anh, Minh Thông
Tự Ðiển Phật Học Anh Việt, Minh Thông
Từ Ngữ Phật Học Việt Anh, Trần Nguyên Trung
Từ Ngữ Thiền Học Tiếng Việt, Thích Duy Lực
Tổ Đình Minh Đăng Quang
PHẬT HỌC TỪ ĐIỂN - BUDDHIST DICTIONARY
SANSKRIT / PALI - VIETNAMESE
THIỆN PHÚC
A
B
C
D
E
F
G
H
I
J
K
L
M
N
O
P
R
S.
T
U
V
X
Y
S

Sabala (p): Strong (a)—Mạnh mẽ. 

Sabba (p): Entire (a)—Toàn thể. 

Sabbada (p): Everyday (adv)—Mỗi ngày. 

Sabbaso (p): Altogether (adv)—In every respect—Toàn thể. 

Sabbato (p): From every side—In every respect—Từ mọi phía. 

Sabbatha (p): Everyway (adv)—Bằng mọi cách. 

Sabbattha (p): Everywhere (adv)—Khắp mọi nơi. 

Sabda (skt): Âm thanh—Sound—Voice—Speech—Tone. 

Sabha (p): An assembly—Hội chúng. 

Sabhaga (p): Common (a)—Chung. 

Sabhaga-nimitta (p): Tư duy.

Sabhava (p): Nature—Bản chất. 

Sabrahmacari (p): A fellow monk—Tăng lữ. 

Sacca (p): Tri kiến—Truth.

Sacca nana (p): Tri kiến về Tứ Ðế—Knowledge of the Truth:

1)      Anubodha-nana: Knowledge consisting in understanding.

2)      Pativedha-nana: Knowledge consisting in penetration (realization). 

Saccani (p): Thánh đế. 

Sacchikatabba (p): Thấu triệt—Phải được chứng ngộ—Bằng nhãn quan tinh thần. 

Sacchikatam (p): Ðã được chứng ngộ. 

Sada (p): Eternal (a)—Vĩnh hằng. 

Sadana (p): A house—Căn nhà. 

Sadara (p): Troublesome (a)—Gây rắc rối. 

Sadasat (skt): Hữu Vô—Being and non-being. 

Sadattha (p): One’s own welfare—Lợi ích của chính mình. 

Sadayatana (skt): Lục nhập—Mắc xích thứ năm trong 12 mắc xích nhân duyên (sáu cơ sở của nhận thức và đối tượng của nó)—The six sense organs and six external objects—The six entrances—The fifth in the twelve links of dependent origination.

Sadda (p): Noise—Tiếng động. 

Saddahana (p): One who believes—Người tin tưởng. 

Saddahati (p): To believe—Tin tưởng. 

Saddavidu (p): One who knows the meaning of various sonds—Người biết ý nghĩa của nhiều loại âm thanh. 

Saddayati (p): To make a noise—Làm ra tiếng động. 

Saddha (skt) Saddha (p): Niềm tin—Faith—Confidence—Buddhism faith is not the acceptance of doctrinal beliefs, but confidence in the Buddha as a Teacher  and his Teaching as a way to Enlightenment—Faith should be reasoned and rooted in understanding—There is no reliance on the authority of another’s spiritual powers—Through wisdom and understanding, faith becomes an inner certainty and firm conviction based on one’s own experience.

Saddhamma (Sudharma) (skt): 

            Diệu pháp: Wonderful dharma. 

            Chánh Pháp: Giáo lý thật sự hay học thuyết chân chánh—Right dharma—Good law—True justice—Buddhist doctrines—Tru teaching—Right doctrine. 

Saddhamma-pratirupaka: Tượng Pháp—The age of the initiation of the right dharma—Initiative Dharma. 

Saddhammapundarika sutra  (skt): Kinh Diệu Pháp Liên Hoa—The Lotus of the Wonderful Law. Teaches the identification of the historical Buddha with the transcendental Buddha existing from the beginning of this age, his appearance in the phenomenal world being only a skilful device adopted to preach the Dharma to mankind. Salvation is attained by the grace of the Bodhisattvas—See Kinh Diệu Pháp Liên Hoa. 

Saddhamma-vipralopa: Mạt pháp—The age of annihilation of the right dharma. 

Saddhanusarin (skt): See Kinh Diệu Pháp Liên Hoa.

Sadhana 

(p): Rich—Wealthy (a)—Giàu có.

(skt): Trong Kim Cang Thừa, Sadhana có nghĩa là những văn bản chứa đựng những bài tập thiền định, mô tả  chi tiết các thần linh kinh qua những thực chứng tâm linh, đi từ hữu hình hóa cụ thể đến loại trừ hoàn toàn tư duy trong thiền định. Việc thực hiện nầy, là chủ yếu trong Phật giáo tây Tạng, đòi hỏi sự truyền thụ từ một vị thầy---In Vajrayana Buddhism, Sadhana means texts  contain meditation practices, describe in a detailed fashion deities  to be experienced as spiritual realities and the entire process from graphic visualization into formless meditation. Performing this type of practice, which is central to Tibetan Buddhism, requires empowerment and consecration by the master. 

Saddharma Sutra (skt): See Kinh Diệu Pháp Liên Hoa. 

Sadhu (p): Thiện tai!—Good!—Excellent!

Sadhumati (skt): See Thập Ðịa (B) (9). 

Sadisa (p): Equal (a)—Bằng nhau. 

Sagabbha (p): Pregnant (a)—Có bầu (có thai). 

Sagalavada Sutra (skt):  Kinh Thi Ca La Việt.

Sagara (skt): Biển—The ocean—Hàm hải (nước biển mặn).

Sagarava (p): Respectful (a)—Tôn kính. 

Sagaravaradharabuddhi-vikridita-bhidjna (skt): Sơn Hải Huệ tự tại thông vương.

Sagga (p): 

1)       Cảnh trời—Heaven—Deva—Heavenly beings.

2)       Hỷ Lạc địa: Place of happiness. 

Saggakaya (p): The heavenly assembly—Thiên chúng. 

Saggaloka (p): The heavenly region—Thiên giới. 

Saggamagga (p): The way to heaven—Ðường lên trời (cõi của chư Thiên). 

Sagguna (p): Good quality—Phẩm chất tốt. 

Sagotta (p): Of the same lineage (a kinsman)—Cùng dòng họ. 

Saha 

(p): Enduring—Sự kham nhẫn.

(skt): The worldly world—Thế giới Ta Bà.

Sahadeva (skt): Ta ha đề bà (một vị quan dưới thời vua Tịnh Phạn).

Sahaloka (skt): See Sahlokadhatu. 

Saha-loka-dhatu (skt): Ta Bà thế giới (thế giới của sự kham nhẫn hay thế giới nầy)—The human world—The world of endurance—This world. 

Sahana (p): Endurance—Sự kham nhẫn (chịu đựng). 

Sahasa (p): Suddenly (adv)—Bỗng nhiên. 

Sahasrara (skt): Vô kiến đỉnh tướng.

Sahasrara-Chakra (skt): See Chakra 7. 

Sahassa (p): One thousand—Một ngàn. 

Sahati (p): To bear—To endure—Chịu đựng hay kham nhẫn. 

Sahattha (p): One’s own hand—Chính tay của mình. 

Sahneti (p): To grind—To powder—Nghiền nát. 

Saindhava (skt): Sản phẩm của thung lũng Ấn Hà—Product of the Indus valley. 

Saintrasita (skt): Sợ hãi—Terrified. 

Sajatika (p): Of the same race or nation (a)—Cùng chủng loại. 

Saj-jana (p): A virtuous man—Người có đạo đức. 

Sajjana (p): Attachment—Sự bám víu. 

Sajjati (p): To cling to—To be attached to—Bám víu vào cái gì. 

Sajjeti (p): To prepare—Chuẩn bị. 

Sajjhaya (p): Study (n)—Sự nghiên cứu. 

Sajjhayana (p): Recitation—Sự tụng đọc (thuộc lòng). 

Sajjhu (p): Silver—Bạc. 

Sajju (p): Instantly—At the same moment—Ngay lúc ấy.

Saka (p): Vegetable—Thảo mộc. 

Sakabala (p): One’s own strength (a)—Tự lực. 

Sakadagamin (p) Sakrdagami (skt): One who has attained the second stage of the Path to be reborn on the earth only once—Tư đà hàm, người đã đạt nhị quả trong Tứ Thánh Quả, chỉ còn trở lại tái sanh thêm một lần nữa mà thôi (Once-returner—Nhứt lai—The second stage of sainthood).

Sakala (p): Entire (a)—Whole—Toàn thể. 

Sakalya (p): Totality—Toàn bộ. 

Sakamma (p): One’s own duty (a)—Bổn phận của mình. 

Sakankha (p): Doubtful (a)—Nghi hoặc. 

Sakantaka (p): Thorny (a)—Ðầy gai. 

Sakaraniya (p): One who still has something to do—Người vẫn còn công việc để làm (vướng bận trần thế). 

Sakasa (p): Neighborhood—Láng giềng. 

Sakha (p): A friend—Bạn. 

Sakhila (p): Kindly in speech—Lời nói tử tế. 

Sakhita (p): Friendship—Tình bạn. 

Sakhya (p): Friendship—Tình bạn. 

Sakicca (p): One’s own business—Công việc của riêng mình. 

Sakincana (p): Having worldly attachment (a)—Hãy còn luyến ái trần tục.

Sakiya (p): One’s own (a)—Của riêng mình. 

Sakka (p): 

            (a): Able—Possible—Có thể.

            (n): King of devas—Thiên Vương (the King of Gods—The lord over the celestial beings in the Heaven of the Thirty Three Devas).

Sakkara (p): Honor—Vinh dự. 

Sakkatta (p): The position as the ruler of devas—Chức vị cai quản chư Thiên. 

Sakkaya (p): The existing body—Thân hiện hữu. 

Sakkhara (p): Crystal (a)—Trong như thủy tinh. 

Sakkhi (p): Face to face—Before one’s eyes—Mặt đối mặt. 

Sakkoti (p): To be able—Có khả năng. 

Sakkunati (p): To be able—Có khả năng. 

Sakkuneyyatta (p): Ability—Khả năng. 

Sakra-Devendra (p): Thích Ðề Hoàn Nhơn—God of the sky who fights the demons with his vajra, or thunderbolt. 

Sakradagamin (skt) Sakadagamin (p): Nhất Lai, người còn trở lại thế gian nầy một lần nữa, trước khi đạt tới giác ngộ hoàn toàn hay Niết bàn. Trong con người ấy mọi gốc rễ của ham muốn, sân hận và si mê hầu như đã bị biến mất. Ðây là quả vị thứ hai trong Tứ Thánh Quả—Once-returner, ones who are reborn (come back once more to this earthly life) only once more before he is fully enlightened or before the attainment of nirvana. In them the three unwholesome roots of desire, hatred and ignorance are almost eliminated.  This is the second of the four ascetic fruits—See Tứ Thánh Quả. 

Sakradagamiphala (skt): See Tứ Thánh Quả (2). 

Sakuna (p): A bird—Chim. 

Sakunagghi (p): A hawk—Loài diều hâu (ó). 

Sakya (p): Belonging to the Sakya (a)—Thuộc về dòng họ Thích Ca. 

S(h)akya: Tên của bộ tộc thuộc dòng họ Thích Ca của Phật Tổ Thích Ca Mâu Ni—The name of the tribe or clan to which Gautama the Buddha belonged.

Sakyamuni: Thích Ca Mâu Ni, nhà hiền triết thầm lặng của dòng tộc Thích Ca. Tên của Ðức Phật lịch sử, người sáng lập ra đạo Phật, thế danh là Siddhartha Gautama—The “Silent Sage of the Sakya clan.” Name of the present (historical) Buddha, the founder of Buddhism, his worldly name is Siddhartha Gautama. 

Sakyasimha (p): Thích Sư Tử. 

Sala (skt): Sa la thọ.

Saladraradja (skt): Ta la thọ vương.

Salaka (p): A blade of grass—Ngọn cỏ. 

Salaradja (skt): Ta la vương Phật.

Salatu (p): Unripe (a)—Dị thục (chưa chín). 

Salayatana (p): Lục căn—Six of the Ayatana or sense-bases (eye, ear, nose, tongue, body, and mind). 

Salila (p): Water—Nước. 

Salla (p): A dart—Cây lao. 

Sallahuka (p): Light (a)—Nhẹ nhàng. 

Sallakkheti (p): To observe—Quan sát. 

Sallapa (p): A friendly talk—Cuộc nói chuyện thân hữu. 

Sallikkhati (p): To cut into slices—Cắt thành từng lát mỏng. 

Samacarana (p): Conduct—Cách cư xử (hạnh kiểm). 

Samacarati (p): To act—To behave—Cư xử. 

Samadapeti (p): To instigate—Xúi dục ai làm việc gì. 

Samadati (p): To accept—Chấp nhận. 

Samadhana (p): Concentration—Sự tập trung (tư tưởng). 

Samadhi (skt): Meditation—One-pointedness of the mind—Tam muội—Ðịnh, tập trung tinh thần vào một đối tượng duy nhất, đạt được do thực tập thiền định hay sự phối hợp giữa thiền định và trí tuệ Bát nhã. Ðịnh là trạng thái tập trung tinh thần, kết quả trực tiếp của thiền và quán tưởng.  Ðịnh là công cụ chính dẫn tới đại giác. Ðịnh là trạng thái ý thức phi nhị nguyên, kết hợp cả chủ thể và đối tượng. Ðịnh chẳng phải là kềm giữ tâm tại một điểm, mà cũng không là dời tâm từ chỗ nầy đến chỗ khác, vì làm như vậy là theo tiến trình của nhị nguyên. Bước vào định là bước vào trạng thái tĩnh tâm. Có ba loại định siêu nhiên—Concentration—Putting together—Joining or combining with—The balanced state—One-pointedness of mind, obtained from the practices of meditation or the combination of meditation (Dhyana) and Prajna (Transcendental wisdom). The state of mental concentration resulting from the practice of meditation and contemplation on Reality (the state of even-mindedness). Samadhi is the key tool that leads to enlightenment. Samadhi is a non-dualistic state of consciousness in which the consciousness of the experiencing “subject”  becomes one with the experienced “object.” Samadhi is neither a straining concentration on one point, nor the mind is directed from here (subject) to there (object), which would be dualistic mode of experience. To enter samadhi means to attain the state of absorption of dhyana. There are supermundane samadhi (lokottara):

            Hư không: Shunyata—Emptiness.

            Trạng thái không có đặc tính: Animitta---The state of no characteristics.

            Không còn luyến ái đối tượng và bước vào Niết bàn: Free from attachment to the object, and the attainment of Nirvana. 

Samadhi-bala (p): The power of concentration—Ðịnh lực. 

Samadhi-bhavana (p): Cultivation of concentration—Thực tập tập trung tư tưởng. 

Samadhikkhanda (p): Nâng cao tâm định. 

Samadhimada (skt): Rượu tam muội (tam muội tửu)—Liquor of samadhi. 

Samadhi-Parikkhara: Foundations of mindfulness. 

Samadhiraja-Sutra (skt): Kinh điển Ðại thừa, nội dung của nó gần như Bát Nhã Ba La Mật Ða, bàn về bản chất đồng nhất của vạn hữu—A Mahayana sutra, of which teaching is related to that of the Prajnaparamita-Sutra, and deals with the essential identity of all things. 

Samadhi-Samapatti-Kusalata: Skilfulness in entering into concentration, in remaining in it, and in arising from it. 

Samadhi-Sambojjhanga: Concentration as Factor of Enlightenment—Bồ đề phần. 

Samadhisukha (skt): See Tam Muội Lạc. 

Samadhi-Vipphara-Iddhi: The power of penetrating Concentration—Ðịnh lực.

Samadisati (p): To command—Ra lệnh. 

Samadiyati (p): To take upon oneself—Ðảm nhận làm việc gì. 

Samagama (p): Assembly or Association.

Samahanati (p): To hit (to sound a musical instrument)—Chạm (khải đàn). 

Samahita (skt): Collected state of mind—See Samadhi in Sanskrit/Pali-Vietnamese Section. 

Samajatika (p): Of the same caste (a)—Có cùng một giai cấp. 

Samakaddhati (p): To abstract—To pull along—Rút lấy (không có phép). 

Samala (p): Impure (a)—Contaminated—Nhiễm trược. 

Samana  (p): Sa môn—Ẩn sĩ.

Samanantara (skt): immediate (a)—Just after—Nearest—Theo liền sau—Immediately contiguous to or following—Immediately behind or after. 

Samanantara-pratyaya (skt): Ðẳng vô gián duyên—Immediately contiguous circumstances—An immediate circumstance. 

Samana-arthata (skt): Ðồng sự—Sharing the same aim—Having the object or aim—Holding the middle between two extremes. 

Samana-Phala: Fruits of Monkhood—Four supermundane fruitions: Stream-entrance, Once-returner, Non-returner, and Perfect Holiness.

Samanarthata (skt): Ðồng sự—Engaging in the same work—See Tứ Nhiếp Pháp (4). 

Samanera (p): Vị mới tu, giữ giới nhưng chưa được cho thọ giới cụ túc của Tỳ Kheo—A  novice who keeps the precepts but who has not yet achieved full ordination to the rank of Bhikkhu by the ceremony of Upasampada—See Sa Di. 

Samaneri (p): A female apprentice of a nun—See Sa Di Ni. 

Samaneti (p): To bring together—Nhóm lại (họp lại với nhau).

Samanna (p): Designation (n)—Sự bổ nhiệm. 

Samanta (p): Entire (a)—Toàn thể. 

Samantabhadra (skt): Phổ Hiền Bồ Tát—Bồ Tát Toàn Thiện hay Toàn Phúc. Một trong những bồ tát chính của trường phái Phật giáo Ðại thừa. Ngài còn là hiện thân của đức trầm tĩnh, lòng thương xót và trí huệ sâu xa. Ngài được sùng kính như người bảo hộ cho tất cả những ai truyền bá Phật pháp và được coi như là hiện thân của trí năng đồng nhất, tức là hiểu được sự đồng nhất giữa cái giống nhau và cái khác nhau.  Ngài thường cỡi voi trắng sáu ngà (voi tượng trưng cho sức mạnh của trí tuệ), xuất hiện cùng lúc với Bồ tát Văn Thù bên cạnh (phải) Phật Thích Ca. Ngài cũng còn được gọi là Tam Mạn Bạt Ðà La, tiêu biểu cho “Lý,” ngài cũng là vị bảo hộ Kinh Pháp Hoa và những người hành trì kinh nầy; đồng thời ngài cũng có liên hệ mật thiết với Kinh Hoa Nghiêm. Ngài ngự tại phía đông vũ trụ—Universal Virtue—One of the five Dhyani-Bodhisattvas—The All-Compassionate One of perfect Activity. “He Who Is All-pervadingly Good” or “He Whose Beneficence Is Everywhere.” One of the most important bodhisattvas of Mahayana Buddhism. He also embodies calm action, compassion, and deep-seated wisdom. He is venerated as the protector of all those who teach the dharma and is regarded as an embodiment of the wisdom of essential sameness and difference. He often appears riding a white six-tusked elephant  (the elephant being noted for its tranquility and wisdom) with Manjusri on the (right) side of Sakyamuni. He is also called Universal sagacity, or lord of the fundamental law, the dhyana, and the practice of all Buddhas. He represents the fundamental law, and is the patron of the Lotus Sutra and its devotees, and has close connection with the Hua-Yen Sutra. His region is in the east. 

** For more information, please see Phổ Hiền Thập Nguyện in Vietnamese-English Section.

Samantagandha (skt): Phổ Hương Bồ tát.

Samantamukha (skt): Phổ môn—Universal gate—All-sidedness—Having the end together. 

Samantantato (p): Everywhere (adv)—Khắp nơi. 

Samantaprabhasa (skt): Phổ Minh Như Lai.

Samantapuspaka (p): Phổ Hoa Thiên tử. 

Samanugahati (p): To ask for reasons—Hỏi cho ra lẽ. 

Samanupassati (p): To perceive—To see—Nhận biết. 

Samanussarati (p): To recollect—Nhớ lại. 

Samanyalakshana (skt): General form—Hình tướng bao quát toàn thể—See Cộng Tướng. 

Samapajjati (p): To enter upon—Bước vào. 

Samapatti (skt & p): Attainment (an enjoying stage of meditation)—Tam Ma Ðịa—Từ nầy được dùng đồng nghĩa với “Samadhi” trong tất cả các kinh điển Phật giáo. Tam Muội, chỉ về bốn trạng thái định tâm, bốn lãnh vực vô sắc, hay trạng thái loại trừ. Samapatti còn chỉ cái trạng thái tập trung của tâm trong đó chủ thể được hoàn toàn đồng nhất với đối tượng trong sự cân bằng toàn hảo—This term is used a a synonym with “samadhi” in all Buddhist texts. Attainments, referring to the four absorptions (dhyana), four stages of formlessness, or state of extinction. Samapatti also means a concentrated state of mind in which the subject is completely identified with the object of meditation. Psychologically, it is a state of consciousness in perfect equillibrium, i.e., tranquillized. 

Samapattisukha (skt): See Tam Muội Lạc. 

Samapeti (p): To complete—To conclude—To finish—Kết thúc. 

Samappeti (p): To hand over—To pass something form hand to hand—Chuyển giao.

Samarabhati (p): To begin—Bắt đầu. 

Samarambha (p): Undertaking (a)—Ðảm nhiệm. 

Samaropa (skt): See Kiến Lập. 

Samaruhati (p): To climb up—Trèo lên. 

Samaseti (p): To combine—Phối hợp. 

Sama-Sisi: One who attains two ends simultaneously (extinction of cankers and the end of life). 

Samata (skt): Bình đẳng—Sameness. 

Samatajnana (skt): See Bình Ðẳng Trí. 

Samatha (skt) Shamatha (p): Meditation—Thiền chỉ quán—Tiếng Phạn Tam Ma Ðịa có nghĩa là trạng thái tâm vắng lặng, là một phương pháp huấn luyện tâm tập trung tư tưởng. Thiền Tam Ma Ðịa liên quan tới việc gom tâm vào một điểm (see Nhất Ðiểm Trụ). Tam Ma Ðịa còn là sự yên tỉnh lâu dài của tinh thần được thực tập trong trường phái Yogachara và bây giờ được các sư Tây Tạng thực tập như một hệ thống thiền định tổng thể. Sự nhất tâm, một trong yếu tố tinh thần trong thiện thức. Tuy nhiên, Samatha hàm nghĩa rút lui thụ động trong khi Vipassana (minh sát) hàm nghĩa thực hiện tích cực  qua thiền tập, làm ngưng bặt những trở ngại. Những trở ngại trong khi phát triển Samatha được vượt qua trong 9 giai đoạn tinh thần, sáu sức mạnh và bốn hoạt động tâm thần—Samatha is a method of training the mind to develop concentration. Samatha meditation is concerned with producing a one-pointed mind. Samatha also means quieting, ceasing, tranquility or serenity comes from the literature of Yogachara school and were put into practice in Tibet as a unified system of meditation. One-pointedness of mind, one of the mental factors in wholesome consciousness; however, samatha (tranquility of mind) rather in the negative sense of withdrawal. Vipassana is a more positive achievement (the quietude achieved) through the practice of dhyana, to cause subjugation or cessation of troubles.  The various obstacles that encounter the development of shamatha are overcome through nine stages of mind, six powers and four mental activities:

Chín giai đoạn tinh thần: Nine stages of mind:

            Hướng tinh thần vào một đối tượng thiền định: Directedness of mind toward the object of meditation.

            Củng cố tinh thần: Stabilization of the mind.

            Luôn luôn thay đổi sự chú tâm: Continuous renewal of attention.

            Giới hạn sự chú tâm vào đối tượng thiền định: Confinement to the object of meditation.

            Làm cho tinh thần thuần thục: Taming of the mind.

            Làm cho tinh thần yên tĩnh: Calming the mind.

            Hoàn thiện sự yên tĩnh: Refined calm.

            Tập trung tinh thần vào một điểm: the mind collected into oneness.

            Tam ma địa: Samadhi.

Sáu sức mạnh: Six powers:

            Nghe học thuyết: Hearing the teaching.

            Suy nghĩ: Reflection.

            Sức chú tâm: Power of attention.

            Hiểu rõ: Clear comprehension.

            Tập trung năng lượng: Concenrated energy.

            Tự tin tự nhiên: Natural confidence.

Bốn hoạt động tâm thần: Four mental activities:

            Ðặt liên hệ giữa tinh thần và đối tượng: Connecting the mind to the object.

            Phục hồi sự chú tâm: Re-establishment of attention.

            Chú tâm liên tục: Uninterrupted attention.

            Thanh thản không cố gắng: Dwelling effortlessly. 

Samatha-bala (skt): Power of Tranquility.

Samathasukha (skt): Sa Ma Ða Lạc—Hạnh phúc của sự tịch tĩnh. Samatha hay tam ma địa (chỉ quán) là kỹ thuật thực hành giữ cho tâm thanh tịnh và không bị rối loạn bởi những tư tưởng và phiền não xấu; trong khi Vipasyana hay quán là sự thiền định gắn tâm mình vào một chủ đề hay mệnh đề cụ thể. Khi tâm được tịch lặng bằng samatha (chỉ quán), nó sẳn sàng cho một loại hoạt động cao hơn của trí—The bliss of tranquillization. Samatha is the practical art of keeping the mind serene and undisturbed by evil thoughts and passions; while Vipasyana is meditation fixing one’s mind upon a definite subject or proposition. When the mind is tranquillized by Samatha, it is ready for intellectual activity of the higher sort. 

Samatha-Vipassana: Minh sát định—Tranquility and insight—Concentration and wisdom. 

Samathi-Katha (p): Thiền định giúp tâm an trụ trong tịch tịnh. 

Samatikkamati (p): To pass over—To transcend—Vượt qua (siêu việt). 

Samatikram (skt): Vượt khỏi—Going beyond. 

Samativattati (p): To overcome—Vượt qua (trở ngại). 

Samatta (p): Entire (a)—Toàn thể. 

Samatthiya (p): Ability—Khả năng. 

Samavahati (p): To bring about (an accident)—Gây ra (một tai nạn). 

Sama-Véda (skt): Tam ma Bì đề.

Samavekkhati (p): To consider—To examine—Cứu xét. 

Samaya (skt): Tam muội da.

Samayati (p): To come together—To be united—Hợp quần. 

Samayoga (p): Combination—Sự phối hợp. 

Sambadha (p): Pressure—Áp lực. 

Sambadheti (p): To be crowded—Ðông đảo. 

Sambahana (p): Massaging (rubbing)—Sự xoa bóp. 

Sambahati (p): To massage—To rub—Xoa bóp. 

Sambahula (p): Many (a)—Nhiều. 

Sambala (p): Provision—Sự phân phối. 

Sambandha (p): Connection—Sự nối kết. 

Sambandhana (p): Connection—Binding together—Sự nối kết.

Sambandhavikalpa (skt): See Tương Tục Phân Biệt in Vietnamese-English Section. 

Sambhala (skt) Shambhala (p): 

Tên của một vương quốc huyền thoại về phía Ðông Bắc Ấn (nằm từ Trung Á đến Bắc cực)  mà theo truyền thuyết Phật giáo Tây Tạng, là một  trong những “thung lũng ẩn dấu,” tức là nơi mà chúng ta có thể tới ẩn náo trong những lúc khó khăn—Name of a mytical kingdom in the northeast of India (from Central Asia to China and  the North pole). According to Tibetan Buddhism, Sambhala is one of the “hidden valleys,”  certain places that become accessible at times of urgent need. 

Sambhamati (p): To revolve—Suy đi xét lại (suy nghĩ thật kỹ). 

Sambhanjati (p): To break—Phá vỡ.

Sambhara (skt): See Tư Lương. 

Sambhatta (p):

3)      A friend: Người bạn.

4)      A devoted person: Một người tận tụy. 

Sambhavana (p): Coming into existence—Hiện hữu. 

Sambhavati (p): To arise—Khởi sanh. 

Sambhavesi (p): One who is seeking rebirth—Người đi tìm sự tái sanh. 

Sambhaveti (p): To honor—Vinh danh ai. 

Sambindati (p): To mix—Pha trộn. 

Sambhogakaya (skt): Ứng thân (Báo thân)—Enjoyment body—Reward body—Resultant body—The Bliss Body of the triune Buddha.

** See Trikaya in Sanskrit/Pali-Vietnamese Section. 

Sambhojjhanga (skt): Bồ đề phần—Bojjhanga. 

Sambodheti (p): To make understanding—To teach—Giáo huấn. 

Sambodhaya (p): Giác ngộ. 

Sambodhi (p): 

Bodhi: Tâm Bồ đề.

Enlightenment (the highest wisdom): Sự giác ngộ—The insight, wisdom, and assimilation of Truth essential to the attainment of the three higher stages of Arahtship. 

Sambuddha (p): The Omniscient One—Ðấng Toàn Trí (Siêu Việt). 

Sambujjhati (p): To understand clearly—To know perfectly—Thông hiểu. 

Samcodana (skt): 

            Gây cảm hứng: Inspiring.

            Làm cho thức tỉnh: Awakening. 

Samdha (skt): See Mật Ngữ. 

Samdhaya (skt): Tập—Kết hợp lại—Ðế thứ nhì trong Tứ Diệu Ðế—Accumulation—To put or join together—The second of the four Noble Truths.

Samdhiartha (skt): Ý nghĩa thâm mật của hiện hữu—The secret meaning of existence. 

Samekkhati (p): To look for—Tìm kiếm. 

Sameti (p): To come together—Họp nhau lại. 

Samgha  (skt): Tăng già—Chúng—The multitude—A number of people living together for a certain purpose—Congregation—A clerical community—See Tăng Già. 

Samghadisesa (skt): Tăng tàn.

Samghamitra (skt): Tăng già mật đa.

Samghamitta (p):   Tăng già mật đa.

Samghanandi (skt): Tăng già na đề.

Samgharama (skt): Viện—Temple—A Buddhist convent or monastery—A resting place for a community of monks. 

Samghati (skt): Tăng già lê—Áo lễ mặc tiếp khách của chư Tăng—A  large robe.

Samghavarman (skt): Khang tăng Khải.

Samghayacas (skt): Tổ Tăng già da xá.

Samgiti (skt): Council of Buddhist Clergy—Kết tập pháp (tổng hợp và ghi lại những lời Phật dạy)—See Kết Tập Kinh Ðiển.
Samgraha (skt): Cùng nắm giữ—Holding (grasping—seizing—obtainment—bringing) together.

Samgraha-vastuni (skt): Nhiếp pháp—Elements of socialbility—Elements of social relations—Method for social relations. 

Samiddha (p): Successful (a)—Thành công. 

Samiddhi (p): Success (n)—Sự thành công. 

Samijjhana (p): Success (n)—Sự thành công. 

Samijjhati (p): To succeed—Thành công. 

Samipa (p): Close—Near (a)—Gần. 

Samirana (p): Wind—Gió. 

Samirati (p): To blow—Thổi. 

Samireti (p): To speak—To utter—Nói. 

Samita (p): Calmed—Tĩnh lặng. 

Samiti (p): An assembly—Hội chúng. 

Samjna (skt): Tưởng—Idea—Thought—Conception. 

Samjnanirodha (skt): Tưởng diệt—Cessation of thought. 

Samkalpa (skt): Tư duy—Conception, idea or notion formed in the mind or heart.

Samketa (skt): See Giả Danh. 

Samkhara (p): Hành—Volition. 

Samkhya (skt): Số luận sư—One of the philosophical schools of India said to have influenced the development of Buddhism.

Samklesa (skt)—Samkilesa (p): Impurity—Defilement—Sự nhiễm ô (không thuần tịnh trong sạch). 

Samkusumitaraja (p): Khai Phu Hoa Vương. 

Samma (p) Samyak (skt): Supreme—Tam Miệu—Vô thượng—The highest point or summit.

Samma-ajiva (p): Right means of livelihood—Chánh mạng. 

Sammaddati (p): To trample down—Dẫm đạp lên vật gì. 

Samma-ditthi (skt): Right belief—Chánh kiến.

Sammaggata (p): One who has come to the right path—Người đi đến với chánh đạo. 

Sammajani (p): Broom—Cây chổi. 

Sammajjati (p): o sweep—Quét dọn. 

Samma-Kammanta (skt): Right conduct—Chánh nghiệp.

Sammakkheti (p): To smear—Làm dơ bẩn. 

Sammana (p): Honor—Respect—Tôn kính. 

Sammannati (p): To authorize(agree to—to assent)—Cho phép. 

Sammanteti (p): To consult together—Hỏi ý kiến lẫn nhau. 

Sammappanna (p): Right knowledge—Chánh tri kiến. 

Samma-sambuddha (p): The Perfectly Enlightened One—Ðấng Giác Ngộ Toàn Hảo. 

Samma-Samadhi (skt): Right concentration—Chánh định.

Samma-Sambodhi (skt): Sự giác ngộ toàn hảo—Perfect Enlightenment—Universal Buddhahood attained by a Universal Buddha.

Samma-sambuddha: A Supremely Enlightened One---Chánh Biến Tri. 

Sammasana (skt): Comprehension—Thấu triệt. 

Samma-Sankappa (skt): Right intention—Chánh tư duy.

Samma-sati (skt): 

·        (n): Right thought or memory—Chánh niệm.

·        (v): To know thoroughly—Hiểu biết thông suốt.

Sammatta (skt): The state of rightness.

Samma-vaca (p): Right speech—Chánh ngữ.

Samma-vayama (p): Right effort—Chánh tinh tấn.

Samminjati (p): To bend back—Uốn ngược người lại. 

Sammodati (p): To rejoice (delight)—Hoan hỷ. 

Sammucchati (p): To infatuate—Làm cho ai rối trí. 

Sammukha (p): Face to face with (a)—Mặt đối mặt với ai. 

Sammunjani (p): Broom—Cây chổi. 

Sammussati (p): To forget—Quên lãng. 

Sammuti (p): General opinion—Ý kiến chung. 

Sammuti-Sacca (skt): Conventional Truth. 

Sammuyhati (p): To forget—Quên lãng. 

Samnaha (skt): Áo giáp—Suit of armor. 

Samodhaneti (p): To connect—Nối kết lại. 

Samosarati (p): To come together—Họp lại với nhau. 

Samotarati (p): To descend (into water)—Ði xuống. 

Sampada (p): Attainment as desirable attainment.

Sampadaleti (p): To tear—Xé ra. 

Sampadeti (p): To try to accomplish—Cố gắng hoàn thành. 

Sampadosa (p): Wickedness—Tánh xấu ác. 

Sampadussana (p): Corruption—Sự nhiễm trược. 

Sampadussati (p): To be corrupted—Bị nhiễm trược. 

Sampajana (p): Thoughtful (a)—Trầm tư mặc tưởng. 

Sampajanna: Clarity of Consciousness—Clear Comprehension—Tỉnh thức—Một Phật tử phải luôn tỉnh thức trong khi ra đi, đến, cúi xuống, duỗi thân, ăn, uống, nhai, nếm, đi tiêu, đi tiểu, cũng như khi đi, đứng, nằm, ngồi, ngủ, thức giấc, khi nói, và cả khi nín—A Buddhist must be clearly conscious (tỉnh thức) in going and coming, in bending and stretching his body, in eating, in drinking, chewing, tasting, in discharging excrement and urine, in walking, standing, sitting, falling asleep, awakening, in speaking, and in keeping silent.

Sampajjati (p): To succeed—Thành công. 

Sampakampati (p): To tremble—To be shaken—Run lập cập. 

Sampanna (p): Successful (a)—Thành công. 

Sampapunati (p): To attain—To reach—Ðạt đến. 

Samparaya (p): Future state—Tương lai. 

Samparaya-yika (p): Belonging to the next world (a)—Thuộc về thế giới vị lai. 

Samparikaddhati (p): To drag this way and that way—Kéo lê hết đường này tới đường kia (trong vòng luân hồi sanh tử). 

Samparivajjeti (p): To avoid—Tránh. 

Samparivareti (p): To surround—Bao quanh. 

Samparivattati (p): To turn—Quẹo (rẽ sang hướng khác trong vòng luân hồi sanh tử). 

Sampasareti (p): To spread—Trải rộng ra. 

Sampassati (p): To behold—To see—Ngắm nhìn. 

Sampati (p): Just now—Mới vừa rồi. 

Sampaticchana (p): Acceptance—Sự chấp nhận. 

Sampaticchati (p): To accept—Chấp nhận. 

Sampatti (p): Happiness—Hạnh phúc. 

Sampavayati (p): To blow—Thổi. 

Sampayoga (p): Connection—Sự liên kết. 

Sampayojeti (p): To associate—To joint—Liên kết với nhau. 

Sampha (p): Frivolity (useless talk)—Nhàn đàm hý luận. 

Sampha-ppalapa (p): Talking nonesense—Nói chuyện nhãm nhí. 

Samphusana (p): Contact—Touch—Sự tiếp xúc. 

Samphusati (p): To touch—Tiếp xúc.

Samphassa (p): Contact—Touch—Xúc. 

Sampileti (p): To worry—Lo lắng. 

Sampindeti (p): To combine—To unite—Kết hợp lại với nhau. 

Sampineti (p): 

To please: Hài lòng. 

To gladden: Hoan hỷ.

To satisfy: Thỏa mãn. 

Sampiyayana (p): Fondness—Sự luyến ái. 

Sampiyayati (p): To treat kindly—Ðối xử tử tế với ai. 

Sampucchati (p): To ask for permission (to take permission)—Xin phép. 

Sampujeti (p): To honor—To respect—Tôn kính (tôn trọng—Tôn vinh). 

Sampureti (p): To accomplish—Hoàn thành. 

Samsara (skt & p): Round of rebirth—Luân chuyển hay sanh tử luân hồi—Thay đổi không ngừng—Luân hồi—Chu kỳ sanh tử, chu kỳ tồn tại. Chuỗi (biển) tái sanh, bánh xe ái thủ của thế giới hiện tượng bên trong những điều kiện khác nhau, mà một cá nhân chưa giải thoát không thể nào thoát được. Sự ràng buộc vào luân hồi là hậu quả của tam độc tham, sân, si. Chỉ có chúng sanh con người mới có khả năng vượt thoát khỏi luân hồi vì họ có khả năng nhận biết và tận diệt tam độc tham sân si—Wandering—Constant change—Transmigration—The cycle of births and deaths, the cycle of existence. The ocean of births and deaths, the wheel of becoming in the phenomenal universe . Imprisonment in samsara is conditioned by the three “unwholesome roots” of greed, hatred and ignorance. Only human beings have the ability to depart from samsara and enter into nirvana because they can recognize and eliminate the the three poisons of greed, hatred and ignorance. 

Samsaranirvanasamata (skt): See Sanh Tử Niết Bàn Bình Ðẳng. 

Samsakta (skt): Bị ràng buộc—Tied. 

Samskara (skt) Sankhara (p): Hành, bao gồm tất cả những thúc bách của ý chí hay những ý định có trước hành động. Hành động nhào nặn, cũng như trạng thái thụ động của những gì đã được nhào nặn. Samskara là uẩn thứ tư trong ngũ uẩn, là móc xích thứ hai trong thập nhị nhân duyên—Action—Formations include all volitional impulses or intentions that precede an action. Mental formation forces or impulses, referring to both the activity of the forming and the passive state of being formed. Samskara, the fourth skandha of the five skandhas, the second link in the chain of Nidanas. 

Samskaras skanda (skt): hành uẩn.

Samskrita (skt): Hữu vi—Doing something—Không dễ gì cho ra một nghĩa Anh ngữ tương đương với “Samskrita.” Hữu vi (có tạo tác). Toàn bộ những hiện tượng có liên quan với nhau, qui định lẫn nhau và tuân theo luật sanh trụ dị diệt. ‘Samskrita’ còn có nghĩa là bất cứ cái gì  làm một điều gì tạo ra một kết quả nào đó; bất cứ cái gì có thể được tạo ra do ảnh hưởng của luật nhân quả  và tùy thuộc hay duyên lẫn nhau. Chư pháp được chia làm hai nhóm chính, theo A Tỳ Ðạt Ma Câu Xá Luận, có 72 hữu vị pháp và ba vô vi pháp, nhưng theo trường phái Duy Thức hay Du Già thì có 94 pháp hữu vi và sáu pháp vô vi—It is not easy to give one English equivalent for Samskrita. Samskrita means presence of becoming (Formed, conditioned); all interdependent and mutually conditioning phenomena, the essential characteristic of which  is that they arise, subsist, change and pass away (anything that does something and is productive of some effect that come under the law of causation and mutual dependence). Samskrita also means anything that does something and productive of some effect, anything that can be brought under the law of causation and mutual dependence. Dharmas are grouped under the two heads, and those belonging to the samskrita are seventy-two and those of asamkrita are three according to the Abhidharmakosa; whereas the Vijnaptimatra or Yogacara school has ninety-four samskrita-dharmas and six asamskrita-dharmas. 

Samsthana (skt):

            Hình: Form.

            Xứ: Position. 

Samsvedaja: See Chatur-Yoni.

Samta (skt): Sameness. 

Samtati (skt): See Tương Tục. 

Samtrasamapta (skt): Gây sợ hãi—Terror-inspiring. 

Samtustah (skt): Tri túc—Complete satisfaction or contentment with. 

Samubbhahati (p): To carry—Mang. 

Samubbhavati (p): To arise—Khởi sanh. 

Samuccaya (p): Collection—Kết tập. 

Samucchindana (p): Destruction—Sự hủy diệt. 

Samudacarana (p): Behavior—Hạnh kiểm (cách cư xử). 

Samudacarati (p): To behave towards—Cư xử. 

Samudaharana (p): Coversation—Utterance—Sự thuyết giảng. 

Samudaya (skt): The truth of origination—Tập đế, nguyên nhân của sự đau khổ là ham muốn, khát vọng khoái lạc nhục dục—The second Noble Truth: The root cause of the suffering—The origin of suffering (dukkha) is Tanha (tham ái), craving, selfish desire—See Tứ Diệu Ðế. 

Samuddharati (p): To lift up—To save from—Cứu độ. 

Samudeti (p): To arise—Khởi sanh. 

Samudireti (p): To utter—Thuyết giảng. 

Samugghacchati (p): To arise (to come to existence)—Khởi sinh. 

Samugghama (p): Origin—Nguyên thủy. 

Samugghanhati (p): To learn well—Học một cách thuần thục. 

Samugghateti (p): To abolish—To uproot—Nhổ tận gốc rễ. 

Samuggirana (p): Utterance—Lời thuyết giảng. 

Samuggirati (p): To utter—Thuyết giảng. 

Samullapana (p): Conversation—Cuộc đối thoại. 

Samullapati (p): To converse friendly—Ðối thoại một cách thân thiện. 

Samupagacchati (p): To approach—Tiến gần đến. 

Samupagamana (p): Approach (n)—Sự tiến gần đến. 

Samupajjati (p): To arise—Khởi sanh. 

Samupasobhita (p): Adorned (a)—Trang nghiêm. 

Samussaheti (p): To instigate—Xúi dục. 

Samussapeti (p): To raise—To hoist—Kéo lên (cứu độ). 

Samussaya (p): Body—Thân. 

Samutthana (p): Origination (cause)—Sự bắt nguồn. 

Samutthapeti (p): To originate—To produce—To raise—Khởi sanh. 

Samvasena (p): Sự thân cận.

Samvoharena (p): Cuộc đàm thoại. 

Samvriti (skt):

            Chân lý tương đối—Relative Truth.

            Thế tục: Thế đế hay Tục đế—Relative, worldly knowledge, or truth. 

Samvritikaya (skt): Ứng thân, cái thân mà Ðức Phật mang nhằm vì lợi ích của chúng sanh—The body assumed by the Buddha for the benefit of all beings. 

Samvr(i)ti-Satya (skt): Chân lý tương đối về thế giới hiện tượng, trái với chân lý tuyệt đối hay cuối cùng—Conventional truth, the relative truth of the phenomenal world as opposed to the ultimate truth (paramarth-satya). 

Samvritya-desana (skt): See Tùy Tục Thuyết in Vietnamese-English Section. 

Samyagjna (skt): See Chánh Trí. 

Samyak (skt): Chánh đáng—Ðúng--  Correct—Right. 

Samyak-droti (skt): Chánh kiến.

Samyak-karmanta (skt): Chánh nghiệp.

Samyak-Prahanani (skt): Four perfect exertions—See Tứ Chánh Cần. 

Samyak-samadhi (skt): Chánh định.

Samyaksambodhi (skt): Tam miệu Tam bồ đề.

Samyak-sambuddha (skt): Tam Miệu Tam Phật Ðà—Hoàn toàn thức tỉnh, một người đã đạt tới đại giác, một trong mười danh hiệu của Phật: Chánh biến tri—Fully awakened one, a being who has attained perfect complete enlightenment. It also refers to one of the ten epithets of the Buddha. 

Samyak-Samkalpa (skt): Chánh tư duy.

Samyak snoti (skt): Chánh niệm.

Samyak vac (skt): chánh ngữ.

Samyak-vyayama (skt): Chánh tinh tấn.

Samyojana (skt): Kết buộc—Phiền não, những dây trói gồm có 10 thứ—Fetters—There are ten fetters binding beings to the Wheel of Becoming:

            According to the Theravadan Sect, there are ten fetters—Theo phái Theravada, có mười loại kiết sử:

            Chấp thường ngã: Drishti—Belief in permanent self or individuality.

             Nghi hoặc: Vichikitsa—Skeptical doubt or skepticism.

            Chấp nghi lễ cúng kiến: Clinging to Rules and Ritual.

            Tham dục: Trishna—Sensuous Craving or desire.

            Sân hận: Ill-will, hatred.

            Tham sắc giới: Craving for the world of form or refined corporeality.

            Tham muốn vô sắc giới: Craving for the formless world  or incorporeality.

            Khoe khoang lừa dối: Conceit.

            Sôi nổi bất an: Restlessness.

            Ngu dốt: Avidya—Ignorance. 

            According to the Dharma Master Thich Thien Tam in the Unisha Vijaja Dharani Sutra, there are another ten fetters that keep sentient beings in bondage controlling them much like the master-slave relationship—Theo Pháp Sư Thích Thiền Tâm trong Kinh Phật Ðảnh Tôn Thắng Ðà La Ni, lại có mười thứ kiết sử hằng trói buộc và sai khiến chúng sanh tựa như quan hệ chủ tớ:

            Tham: Greed.

            Sân: Hatred.

            Si: Ignorance.

            Ngã Mạn: Egotism.

            Nghi Hoặc: Skepticism.

            Thân Kiến: Body Consciousness.

            Tríu mến thân thể: To love one’s body.

            Trang hoàng thân thể: To decorate it.

            Nuôi nấng thân thể quá đáng: To feed it. 

            Biên Kiến (sự thấy biết nghiêng lệch méo mó): Distorted Views.

            Không thể thấy được chân lý một cách rõ ràng: Unable to see the truth clearly.

            Chỉ thấy được một nửa sự thật: Seeing only half-truth.

            Tà Kiến: False Views.

1)      Lấy xấu ác làm thiện lành: To assume evil for good.

2)      Lấy trói buộc làm giải thoát: To assume bondage for liberation.

            Kiến thủ Kiến: Close-minded Views.

Tự cho là biết tất cả: Assuming to be a know-it-allû.

Khư khư giữ lấy nhất kiến của mình: Stubbornly holding to one view.

Không  chịu lắng nghe và cải sữa: Refusing to listen and to change. 

            Giới Kiến Thủ: Follow False Precepts.

Khư khư giữ lấy giới cấm nhỏ hẹp: Stubbornly taking a small precept.

Không cầu học để biết thêm các điều cao diệu lợi lạc cho việc giải thoát: Refusing to let go and learn more about ways toward enlightenment. 

Samyuktagama (skt): See Agama. 

Samyutta Nikaya (p): The Collection of Kindred Sayings—Kinh Tạp A Hàm(Tương Ưng Bộ Kinh), sưu tập thứ ba. Kinh gồm những bài nhỏ liên quan tới những chi tiết về cuộc đời và hành động của Phật—The third of five main divisions of the Sutta Pitaka. It consists of numerous short texts dealing with incidents connected with the life and work of the Buddha. 

Sanah (skt): Tên của một địa danh Phật giáo, nằm về phía tây nam của Talaja và cách Una khoảng 16 dặm về phía bắc. Hai bên sườn đồi người ta tìm thấy lổ chổ hơn 62 hang. Các hang nầy thuộc loại đơn giản và đều có bể chứa nước—Name of a Buddhist place in west India, south of Talaja and about 16 miles north of Una. More than 62 caves were found on both sides of the hill in Sanah. They are of a plain type and well supplied with tanks for water. 

Sanati (p): To make a loud noise—Làm nên tiếng động lớn. 

Sacarana (p): Wandering about—Ði lang thang. 

Sancarati (p): To wander—To go about—Ði lang thang. 

Sancaya (p): Accumulation—Sự tích tụ. 

Sanceteti (p): To think—Suy nghĩ. 

Sanchadeti (p): To cover—Che đậy. 

Sanchi (skt): Thành phố miền trung Ấn Ðộ, nơi xuất hiện những bằng chứng đầu tiên của nghệ thuật Phật giáo từ thế kỷ thứ ba trước Tây lịch. Sanchi cách thành phố Bom Bay khoảng 549 dặm, là nơi có những di tích lịch sử Phật giáo to lớn nhất được biết đến ngày nay tại Ấn Ðộ. Ðịa điểm nầy ít khi được nhắc đến trong văn học Phật giáo. Thậm chí, trong ký sự của các nhà hành hương Trung Quốc, vốn chứa rất nhiều thông tin  về các trung tâm Phật giáo ngày xưa, cũng chẳng nói gì đến địa điểm nầy. Do đó, thật là ngạc nhiên khi các công trình kiến trúc tại Sanchi lại tạo nên những kiến trúc huy hoàng và hoàn hảo nhất của nghệ thuật Phật giáo trước đây tại Ấn Ðộ. Sanchi có liên quan đến việc vua A Dục kết hôn với con gái của một thương gia ở thị trấn Vidisa, cách Sanchi chừng vài dặm, và việc dựng một tu viện trên đồi. Ma Thẩn Ðà, con trai vua A Dục và bà hoàng nầy, đã lưu nghỉ tại đây trong chuyến đi truyền giáo Tích Lan. Dù chuyện nầy có thực hay không, nhưng những công trình kiến trúc đầu tiên tại Sanchi đã có niên đại từ thời vua A Dục và rất có thể nói rằng chính sự bảo trợ của vì vua nầy đã làm cho Sanchi trở thành một trung tâm Phật giáo nhộn nhịp cũng như tạo cho nơi đây một sắc thái huy hoàng trước đây. Trong số các tháp, có nhiều tháp có niên đại từ thế kỷ thứ ba trước Tây Lịch. Có cái đường kính 30 mét, cao 15 mét; có những cái rất nhỏ, cao không quá 0,3 mét. Trên khuôn cửa một cổng vào Ðại Tháp, có một bản chạm nổi hiếm thấy, mô tả sự chiêm bái của vua A Dục trước cây Bồ Ðề tại Bồ Ðề Ðạo Tràng—City in central India where the first monuments of Buddhist art originated  around the 3rd century BC. Sanchi was about 549 miles from Bombay, is the site of the most extensive Buddhist remains now known in India. The site is scarcely mentioned in Buddhist literature. Even the itineraries of the Chinese pilgrims, which are a mine of information about the other ancient centers of Buddhism, do not refer to this site at all. It is surprising therefore that the monuments at Sanchi should now from the most magnificent and perfect examples of early Buddhist art in India. Sanchi is connected with the story of Asoka’s marriage with a merchant’s daughter and the errection of a monastery on the hill where Mahendra, Asoka’s son by that marriage, is said to have halted on the way to Ceylon. Whether the story is true or not, the fact remains that the earliest monuments at Sanchi date from the time of Asoka and it is not impossible that it was the patronage of this dedicated Buddhist king which made the place an active center of teh religion of Gautama Buddha and was responsible for the splendor of the site in days gone by. Among the stupas, there are many dating from the third century B.C. They vary in size ranging from the Great Stupa that measures 100 feet in diameter at the base and has a vast, imposing dome nearly 50 feet high to miniature ones no more than a foot high. The gateway of the Great Stupa, richly  carved with base-reliefs, illustrating the visit of Asoka to the Bodhi tree at Bodh-Gaya. 

San-Chieh: Phái Tam Thế, một trường phái Phật giáo đã phát triển tại Trung quốc vào giữa thế kỷ thứ VII. Tín đồ của phái nầy rất coi trọng giới luật, thực hành từ thiện và tu hành khổ hạnh; họ thường xem người đối diện như một vị Phật tương lai, chính vì thế mà họ thường lạy trước người lạ và ngay cả thú vật—An important school of Buddhism in China during the 7th century. Followers of this school stressed the importance  of observance the rules, altruistic deeds, and ascetic practice; they also believe that everybody will become a Buddha in the future, thus they often prostrated before strangers on the street and even before animals.

Sanchindati (p): To destroy—Phá hủy. 

Sancinana (p): Accumulation—Sự tích tụ. 

Sancinati (p): To accumulate—Tích tụ. 

Sancunneti (p): To crush—To powder—Nghiền nát. 

Sanda (p): Thich—Dense (a)—Dầy đặc. 

Sandahati (p): To connect—Nối kết lại. 

Sandaleti (p): To break—Phá vỡ. 

Sandana (p): A chain—Mắc xích. 

Sandassaka (p): One who shows or instructs—Người chỉ bày hay dạy dỗ. 

Sandati (p): To flow—Chảy. 

Sandeha (p): Doubt—Nghi ngờ. 

Sandesa (p): A message—Thông điệp. 

Sandhamati (p): To blow—To fan—Gió thổi. 

Sandhana (p): One’s own property—Tài sản của chính mình. 

Sandhareti (p): To bear—Chịu cưu mang. 

Sandhinirmocanasutra: Giải Thâm Mật Kinh—Shandhinirmocanasu.

Sandhupayati (p): To emit smoke—Phun khói. 

Sandhupeti (p): To fumigate—Xông khói. 

Sandipeti (p): To make clear—Làm sáng tỏ. 

Sanditthika (p): Visible (a)—Có thể thấy được. 

Sandoha (p): Multitude (a)—Nhiều. 

Sanga (p): Attachment—Clinging—Luyến chấp. 

Sangacchati (p): To meet with—To come together—Họp mặt với ai. 

Sangaha (p): 

Collection: Sự thu góp.

Treatment—Sự trị liệu. 

Sangama (p): A fight—Cuộc chiến đấu. 

Sangameti (p): To fight—To fight a battle—To come into conflict—Chiến đấu. 

Sanganhati (p): To treat kindly—Ðối xử tử tế. 

Sanganika (p): Society—Xã hội. 

Sangati (p): Asociation with—Sự quan hệ với ai. 

Sangayati (p): To chant—Ca hát (ở đây có nghĩa là tụng kinh). 

Sangha (skt & p): A multitude—An assemblage—An Order of Monks—An Assembly—Community of Buddhist monks—The Buddhist clergy—Tăng già hay cộng đồng Phật giáo. Theo nghĩa hẹp Sangha ám chỉ cộng đồng tu sĩ; tuy nhiên, theo nghĩa rộng, Sangha ám chỉ cả tứ chúng (tăng, ni, ưu bà tắc và ưu bà di)—The monastic order founded by the Buddha. In a narrow sense, sangha means  the members of which are called Bhikkhus or Bhikkhunis; however, in a wider sense, Sangha means four classes of disciples (monks, nuns, upasaka and upasika). 

Sanghakamma (p): The collective voice of the Sangha. A kind of democratic council to preserve discipline and regulate the Sangha’s collective affairs. 

Sanghamangala: See Vũng Liêm. 

Sanghateti (p): To join together—Cùng hợp nhau lại. 

Sanghati (p): The upper robe of a Buddhist monk—Y thượng (của một vị sư). 

Sanghatthera (p): A senior monk of a congregation—Một vị sư cao tuổi hạ trong giáo đoàn. 

Sangopeti (p): To protect well—Bảo vệ tốt. 

Sanjaya-Vairatitra (skt) Sanjaya

Balatthiputta (p): Tỳ la hiền tử trong lục sư ngoại đạo.

Sanjagghati (p): To laugh—Cười. 

Sanjanana (p): Production—Sản phẩm. 

Sanjanati (p): To recognize—Thừa nhận. 

Sanjaneti (p): To produce—Sản xuất. 

Sanjati (p): Birth—Sanh. 

Sanjayati (p): To be born or produced—Ðược sanh ra. 

Sanjha (p): Evening—Buổi tối. 

Sanjha-ghana (p): Evening cloud—Mây hoàng hôn. 

Sanjha-tapa (p): Evening sun—Mặt trời lặn (vào lúc hoàng hôn). 

Sanjiva (skt): Ðẳng hoạt địa ngục. 

Sanjna (skt): Tưởng. 

Sankaddhati (p): To collect—Thâu góp. 

Sankamati (p): To pass over—To shift—To transmigrate—Chuyển sang một kiếp sống khác (luân hồi) 

Sankampati (p): To tremble—To shake—Run rẩy. 

Sankantika (p): Moving from one place to another (a)—Di chuyển từ nơi này sang nơi khác. 

Sankappa (p): Intention—Chánh niệm—Mindedness free from sensuous desire, ill-will and other such taints—The second step on the Noble Eightfold Path.

Sankappeti (p): To think about—Suy nghĩ về cái gì. 

Sankasya (skt): Một Thánh tích có liên quan đến cuộc đời của Ðức Phật. Theo truyền thuyết, đây là nơi mà Ðức Phật đã đến trần gian từ cung trời Ðao Lợi. Chính tại nơi nầy, Ngài đã giảng Vi Diệu Pháp cho thân mẫu của Ngài cũng như chư Thánh khác. Do có liên quan với câu chuyện thiêng liêng nầy nên Sankasya đã trở thành một điểm hành hương quan trọng và nhiều đền tháp, tu viện lớn đã được xây dựng tại đây trong thời cực thịnh của Phật giáo. Cả Pháp Hiển và Huyền Trang đều đã đến chiêm bái nơi nầy, và đã để lại những mô tả kỹ càng về các công trình kiến trúc quan trọng. Tuy nhiên, do bị bỏ phế lâu ngày, cho nên tất cả các công trình nầy đều đang sụp đổ, mục nát. Hơn nữa, các chi tiết từ các nhà hành hương Trung Quốc quá ít ỏi nên không giúp xác định được vị trí của các phế tích—A sacred place connected with the life of the Buddha. It is said that this is where the Buddha have descended to earth from the Trayastrimsa heaven. This is where he preached the Abhidharma to his mother and other Gods. Owing to this sacred association, Sankasya became an important place of pilgrimage, and important shrines, stupas and monasteries were built on the site in the heyday of Buddhism. Both Fa-Hsien and Hsuan-Tsang visited the place and left interesting accounts of the important monuments. However, through long neglect, all is now in crumbling ruins. Furthermore, the accounts of the Chinese pilgrims are to minimal to help us identify the locations of the ruins. 

Sankati (p): To doubt—Nghi ngờ. 

Sankhadati (p): To masticate—Nhai ra thật nhỏ. 

Sankhalika (p): Fetter—Kết—See Ngũ Hạ Phần Kết and Ngũ Thượng Phần Kết. 

Sankhana (p): To calculate—Tính toán. 

Sankhara (p): 

Ðiều kiện thiết yếu: Essential condition: 

Hành uẩn: See Samskara

Sankharana (p): Restoration—Sự phục hồi. 

Sankharoti (p): To restore—Phục hồi. 

Sankhata (p): Conditioned (a)—Hữu vi. 

Sankhaya (p): Destruction—Sự hủy diệt. 

Sankheyya (p): Calculable (a)—Có thể tính toán được. 

Sankhipati (p): To contract—Hợp đồng. 

Sankhobha (p): Disturbance—Sự quấy rầy. 

Sankhobheti (p): To disturb—Quấy rầy. 

Sankhubhati (p): To stir—Khuấy trộn lên. 

Sankopa (p): Disturbance—Sự quấy rầy. 

Sankula (p): Crowded (a)—Ðông đảo. 

San Lun: Tam Luận—Trường phái Tam Luận Trung Quốc hay là Madhyamika bên Ấn độ. Giáo lý căn bản của trường phái nầy dựa vào ba quyển, thứ nhất và thứ nhì là Madhyamaka-Karita và Dvadashadvara được viết bởi Ngài Long Thọ và quyển thứ ba là Shasa-Shastra được viết bởi Aryadeva. Những quyển nầy được Ngài Tam Tạng pháp sư Cưu Ma La Thập dịch sang Hoa ngữ vào thế kỷ thứ V sau Tây lịch. Phái nầy cho rằng Phật thuyết giảng hai con đường khác nhau: Thanh văn và Bồ Tát, phái nầy thuộc vào con đường Bồ tát. Ngoài ra, phái còn phân biệt sự tiến hóa của học thuyết Phật ra làm ba giai đoạn—School of Three Treatises, a Chinese form of Indian Madhyamika. The  fundamental doctrine of the school based on the three works Madhyamaka-Karika and  Dvadashadvara-Shastra written by Nagarjuna and Shata-Shastra written by Aryadeva. These were translated into Chinese and provided with commentary by Kumarajiva  in the 5th century.  This school postulates that the Buddha taught two different paths: that of the Shravakas, and that of the bodhisattvas and their doctrine is part of the latter. The school also distinguishes three phases of doctrine:

            Thời kỳ Hoa Nghiêm: Thời kỳ khởi đầu cho những thuyết giảng của Phật. Những ý tưởng trong kinh điển thời nầy dành cho các bậc Bồ Tát; tuy nhiên, môn đồ thời nầy chưa đủ sức thông hiểu những gì Phật nói—Buddhavatamsaka-sutra, which represents the beginning of the Buddha’s teaching career. The teaching was meant for bodhisattvas; however, disciples at that time were not yet ripe for this kind of instruction.

            Thời kỳ chuyển tiếp từ Hoa Nghiêm sang Pháp Hoa (Giai đoạn Tam thừa): bao gồm toàn bộ lý thuyết của Ðại và Tiểu thừa. Ðây là giai đoạn dành cho cả Thanh văn, Ðộc giác và Bồ Tát—The second phase extends from the Buddhavatamsaka-sutra to Lotus sutra, which includes all the teachings of the Hinayana and Mahayana, and is directed toward Shravakas, Pratyekabuddhas, and Bodhisattvas.

            Thời kỳ Pháp Hoa: Giai đoạn mà mọi người sẳn sàng chấp nhận một thừa duy nhất, Phật thừa—The Lotus-Sutra is the period where everyone is ready to accept the single buddha-vehicle (ekayana). 

Sanna (p): Concept—Tưởng uẩn—Perceptio