Tổ
Đình Minh Đăng Quang
PHẬT HỌC
TỪ ĐIỂN - BUDDHIST DICTIONARY
VIETNAMESE -
ENGLISH VIỆT - ANH
Thiện
Phúc
La
La:
1)
Lưới bắt chim: A net for catching birds.
2)
Sắp xếp theo thứ tự: To arrange in order.
a)
Nam La: Lara, Lata, or Lada (skt)—in Gujarat.
b)
Bắc La: Lara or Valabhi (skt)—On the western coast of Gujarat.
3)
Chủng tử “Vô Úy Thí”: The seed of giving of “fearlessness.”
4)
Bàn chuyện: To chatter.
La
Bà: Lava (skt)—Lạp Phược La Dự—Một khoảng thời gian ngắn
(60 sát na bằng một hơi thở, 10 hơi thở bằng một la bà)—A
division of time, an instant (60 ksanas are equivalent to a breath, 10
breaths are equal to one lava).
**
For more information, please see Sát Na.
La
Bà Na: Ravana (skt)—Vua của xứ Tích Lan trước đây, cai trị
loài la sát, sau bị Ramacandra chế ngự—King of Ceylon and ruler
of the Raksasas, overcome by Ramacandra.
La
Bị Na: Ravana (skt)—Đòi hỏi—Demanding—Clamorous.
La
Cà: To loiter—To loaf.
La
Cầu: Laghu (skt)—Ánh sáng—Light.
La
Dạ Na: Maudgalyayana (skt)—See Ma Ha Mục Kiền Liên.
La
Duyệt: Rajagrha (skt)—La Việt—La Duyệt Kỳ Ca La—La Duyệt
Yết Lê Hê—La Nha Ngật Bí Tư—Kinh đô Vương Xá của xứ
Ma Kiệt Đà, nơi tổ chức Đại Hội Kết Tập Kinh Điển
đầu tiên—The capital of Magadha, at the foot of the Grdhrakuta mountain,
first metropolis of Buddhism and seat of the first synod.
**
For more information, please see Vương Xá
La
Duyệt Kỳ Ca La: Rajagrha (skt)—See La Duyệt and Vương Xá.
La
Duyệt Yết Hê: Rajagrha (skt)—See La Duyệt and Vương Xá.
La
Đà Na: Ratna (skt)—Bảo vật—Anything precious, a gem.
La
Hán: Arhan, arhat (skt)—A La Hán, quả vị cao nhất của Tiểu
Thừa—Worthy, worshipful, an arhat, the saint, or perfect man of Hinayana.
**
For more information, please see Arhat.
La
Hán Đường: Arhats Hall.
La
Hầu (sao): Rahu (skt)—La Hộ—La Hỗ—Tên của một ngôi sao
che lấp mặt trời mặt trăng gây nên nhật thực và nguyệt
thực—Name of a star, or a spirit (demon) that is supposed to seize
the sun and moon and thus causes eclipses.
La
Hầu A Tu La: Rahu-asura (skt)—La Hầu La A Tu La—Một loại A
Tu La Vương hay đánh nhau với Trời Đế Thích để tranh giành
và che lấp ánh sáng của mặt trời và mặt trăng, gây ra cảnh
nhật thực và nguyệt thực—The asura who in fighting with Indra
can seize sun an moon, i.e. cause eclipses.
La
Hầu La: Rahula (skt)—Còn gọi là La Vân, La Hống La, La Hầu,
Hạt La Đỗ La, Hà La Hỗ La, hay La Hỗ La—Theo Giáo Sư Soothill
trong Trung Anh Phật Học Từ Điển, La Hầu La là đứa con duy
nhất của Đức Phật và công chúa Da Du Đà La. Người ta nói
La Hầu La ở trong thai mẹ đến 6 năm, và được hạ sanh trong
đêm Đức Phật thành đạo (ngày 8 tháng chạp âm lịch). Cha
của ngài không thấy mặt ngài cho đến khi ngài được 6 tuổi.
Lúc mới xuất gia ngài theo Tiểu Thừa, nhưng sau khi nghe Đức
Phật thuyết tối thượng thừa pháp trong pháp hội Pháp Hoa,
ngài đã theo Đại Thừa. Ngài luôn tái sanh làm con lớn của
các vị Phật. Có chỗ cho rằng La Hầu La sanh ra trước khi
Đức Phật xuất gia và sau nầy trở thành một trong mười
đại đệ tử của Đức Phật—According to Professor Soothill
in The Dictionary of Chinese-English Buddhist Terms, Rahula was the only
son of Sakyamuni and Yasodhara. He is supposed to have been in the womb
for six years and born when his father attained Buddhahood; also said to
have been born during an eclipse, and thus acquired his name, though it
is defined in other ways; his father did not see him till he was six years
old. He became a disciple of the Hinayana, but is said to have become a
Mahayanist when his father preached this final perfect doctrine, a statement
gainsaid by his being recognized as founder of the Vaibhasika school. He
is to be reborn as the eldest son of every Buddha, hence is sometimes called
the son of Ananda. Another source said that Rahula was born before the
Buddha’s renunciation of the world. Later he became one of the ten great
disciples of the Buddha.
**
For more information, please see Rahula in
English-Vietnamese Section, Rahula in
Sanskrit/Pali-Vietnamese Section, and Xuất
Gia in Vietnamese-English Section.
La
Hầu La A Tu La: Rahu-asura (skt)—See La Hầu A Tu La.
La
Hầu La Đa: Rahulata (skt)—La Hầu La Đa của thành Kapila, là
vị tổ thứ 15, người đã tự di chuyển một cách kỳ diệu
đến vương quốc Sravasti, nơi đó ngài đã thấy bóng năm
vị Phật trên đỉnh Hiranyavati—Rahulata of Kapila, the sixteenth
patriarch, who miraculously transported himself to the kingdom of Sravasti,
where he saw on the Hiranyavati the shadow of five Buddhas.
La
Hỗ: Rahu (skt)—See La Hầu.
La
Hộ: Rahu (skt)—See La Hầu.
La
Hống La: Rahula (skt)—See La Hầu La.
La
Khất Sái: See La Ngật Sái.
La
Ma: Rama (skt).
1)
Hỷ hay hỷ lạc: Delightful—Joyful.
2)
Tên của một loài cây nhỏ: Name of a grove.
La
Ma Ấn Độ: Sông La Ma phát nguồn từ A Phú Hãn—Helmend, a
river rising in Afghanistan.
La
Ma Già: Nhập pháp giới (phẩm Nhập Pháp Giới của Kinh Hoa
Nghiêm)—Entering the realm of the law.
La
Mắng: To rebuke—To scold.
La
Môn: See Brahmana in Sanskrit/Pali-Vietnamese Section.
La
Ngạ: Raga (skt)—Tham dục—Desire—Covetousness.
La
Ngật Sái: Laksana (skt)—Tướng trạng của sự vật—A distinguishing
mark, sign, or characteristic.
La
Nha Ngật Bí Tư: Rajagrha (skt)—See La Duyệt and Vương Xá.
La
Nhã: Raja (skt)—Quốc vương—A king.
La
Ó: To jeer—To boo.
La
Quí: Trưởng lão La Quí (852-936)—Senior Venerable La Quí (852-936)—Trưởng
lão La Quí sanh năm 852 tại An Chân, Bắc Việt, pháp tử đời
thứ mười dòng Tỳ Ni Đa Lưu Chi. Sư quê ở An Châu. Thuở
nhỏ sư đi du phương tìm thầy học thiền. Sau sư gặp Thiền
Sư Thông Thiện và trở thành một trong những đệ tử nổi
tiếng của thiền sư Thông Thiện tại chùa Thiền Chúng. Sau
khi Thầy thị tịch, sư dời về chùa Song Lâm ở Thiên Đức
tiếp tục hoằng hóa đến khi thị tịch vào năm 936 sau Tây
Lịch—Senior Venerable La Quí was born in 852 in An Chân, North Vietnam,
the the Dharma heir of the tenth lineage of the Vinitaruci Sect, a Vietnamese
monk from An Chân. He wandered to seek good and famous zen masters since
he was young. Later he met Zen master Thông Thiện at Thiền Chúng
Temple and became one of his most outstanding disciples. After his master
passed away, he moved to stay at Song Lâm Temple in Phù Ninh, Thiên
Đức to expand Buddhism until he died in 936 A.D.
La
Sát: Rakshas or Raksasa (skt).
1)
Ma quỷ trông khiếp đảm, có thân hình đen ngòm, tóc đỏ,
mắt xanh. La sát nổi tiếng sát hại sát hại con người—A
terrifying ghost or demon with black body, red hair, and green eyes. Rakshas
are reputed to be devoured of humans.
2)
Theo Giáo Sư Soothill trong Trung Anh Phật Học Từ Điển—According
to Professor Soothill in The Dictionary of Chinese-English Buddhist Terms:
a)
La Sát là tên chỉ chung các loài ác quỷ hung bạo; có lúc
kém hơn Dạ Xoa, có lúc tương tự—Raksasa means harm, injury,
maglinant spirits, demons; sometimes considered inferior to Yaksas, sometimes
similar.
b)
La Sát là tên của một dân tộc man rợ thời cổ ở Ấn Độ:
A barbarian race of ancient India.
La
Sát La: Aksara (skt)—Chữ—A syllable, word, letter.
La
Sát Nữ: Raksasi (skt)—La Sát Tư—La Xoa Tư—Loại nữ quỷ.
Đảo Tích Lan trước kia là nơi trú ngụ của 500 La Sát Nữ—Female
demons. Lanka in Ceylon was the abode of 500 female demons.
La
Sát Quốc: Một hòn đảo trong Ấn Độ Dương, người ta nói
là đảo Tích Lan—An island in the Indian Ocean, supposed to be Ceylon.
La
Sát Ta: La Sát Nam—A male deomn—See La Sát.
La
Sát Thiên: Vị Trời kiểm soát hết thảy các La Sát, trấn
giữ góc tây nam—The deva controlling these demons, who has his abode
in the southwest corner of the heaven.
La
Sát Tư: See La Sát and La Sát Nữ.
La
Thập: See Kumarajiva in Sanskrit/Pali-Vietnamese Section.
La
Thệ: Rajni (skt)—Hoàng hâu00Ạ queen—A princess—See La Nhã.
La
Vân: Rahula (skt)—See La Hầu La.
La
Việt: Rajagrha (skt)—See La Duyệt and Vương Xá.
La
Xa: Raja (skt)—Quốc vương—King.
La
Y: Tiết La Y—Y phục của người tu khổ hạnh nơi rừng núi—Coarse
garments worn by ascetics.
Lá
Sen: Lotus leaf.
Lả
Tả: Incoherent.
Lạ
Kỳ: Strange—Unusual—Extraordinary
Lạc:
1)
Dadhi (skt)—Chất tinh chế ra từ sữa bò (Thanh Văn ví như
sữa, Duyên Giác ví như Lạc)—A thick, sour milk which is highly
esteemed as a food and as a remedy or preventive.
2)
Vui vẻ: Joy—Joyful—Glad—Rejoice.
3)
Âm nhạc tạo niềm vui: Music that causes joy.
4)
Rụng: Falling—To fall—To drop—To descend.
5)
Sukha (p): Happiness—Theo A Tỳ Đạt Ma Luận (Vi Diệu Pháp),
lạc là một yếu tố thiền na có nghĩa là an lạc hay hạnh
phúc yên tĩnh. “Sukha” đồng nghĩa với “Somanassa.” Đây
là trạng thái thích thú không liên quan đến lạc thú vật
chất. “Sukha” nầy chính là hậu quả của sự từ bỏ thú
vui vật chất. Dù nghĩa của “Phỉ” và “Lạc” liên hệ
mật thiết với nhau, chúng vẫn khác biệt nhau, “phỉ” thuộc
về hành uẩn (tạo cho hành giả trạng thái cảm nghe hứng
thú trong đề mục), còn “Lạc” là cảm giác giúp cho hành
giả thỏa thích hưởng thọ đề mục. Phỉ được so sánh
với một khách lữ hành đi trong sa mạc mệt mỏi thấy xa
xa có một ốc đảo (trạng thái vui mừng trước khi thật
sự thọ hưởng). Khi đến tận ốc đảo tắm rửa và uống
nước thỏa thích là “Lạc.” Lạc giúp ta đối đầu với
những triền cái trạo cử và lo âu trong thiền na—According
to the Abhidharma, “Sukha” is a jhana factor meaning pleasant mental
feeling. It is identical with “joy” or “bliss.” Sukha is identical
with Somanassa, joy, and not with the sukha of pleasant bodily feeling
that accompanies wholesome-resultant body-consciousness. This “Sukha”
rendered as bliss, is born detachment from sensual pleausres; it is therefore
explained as unworldly or spiritual happiness (niramisasukha). Though “Piti”
and “Sukha” are closely connected, they are distinguished in that “Piti”
is a conative factor belonging to the aggregate of mental formations, while
“Sukha” is a feeling belong to the aggregate of feeling. “Piti”
is compared to the delight a weary traveler would experience when coming
across an oasis, “Sukha” to his pleasure after bathing and drinking.
“Sukha” helps us encountering the hindrances of restlessness and worry.
Lạc
Âm: The sound of music.
Lạc
Âm Thụ: Những cây trên cõi nước Cực Lạc của Đức Phật
A Di Đà, trổi nhạc trong cơn gió thoảng—The trees in Amitabha’s
paradise which give forth music to the breeze.
Lạc
Ba La Mật: Một trong bốn đức trong Phật giáo. Lạc Ba La Mật
là niềm vui vĩnh hằng nơi niết bàn tịnh tịch, niềm vui
không trụ vào nơi tướng của thân tâm—One of the four nirvana
virtues in Buddhism. The paramita of joy is an eternal joy of the nirvana.
**
For more information, please see Tứ Đức.
Lạc
Bang:
1)
Đất nước yên vui: The joyful country.
2)
Thế giới Tây Phương Cực Lạc: The paradise of the West.
Lạc
Biến Hóa Thiên: Sunirmita or nirmanarati (skt)—Tu Niết Mật Đà—Diệu
Lạc Hóa Thiên—Hóa Tự Tại Thiên—Lạc Hóa Thiên—Cõi trời
thứ năm trong sáu cõi trời dục giới, nơi các vị trời bằng
thần thông tự tại biến ra những niềm vui tuyệt diệu và
vui thích với những niềm vui ấy—The fifth of the six desire
heavens, where every form of joy is attainable at will.
Lạc
Ca: Naraka (skt)—Tên gọi bằng tiếng Phạn của Địa Ngục—See
Địa Ngục.
Lạc
Càn Thát Bà: Gandharvas (skt)—Indra’s musicians—See Gandharva
in Sanskrit/Pali-Vietnamese Section.
Lạc
Cảnh: Paradise.
Lạc
Căn: Những căn của lạc thú—The organs of pleasure (eyes, ears,
nose, tongue, body)—See Ngũ Căn.
Lạc
Dục: Ham muốn dục lạc trần thế—Desire for the pleasant or
pleasure.
Lạc
Dương: Đế đô của Trung Quốc—Lo-Yang, the ancient capital of
China.
Lạc
Độ: Quốc độ vui vẻ—A happy land.
Lạc
Đường: To lose one’s way—To go astray—To stray.
Lạc
Hậu: Old fashioned.
Lạc
Lỏng: Stray—Lost.
Lạc
Lối: To go astray—To stray.
Lạc
Nghiệp: To enjoy one’s work.
Lạc
Pháp: Sự an lạc của Phật pháp—Delight in Buddha-truth or the
religion.
Lạc
Phát: Cắt tóc xuất gia tu hành—To shave or cut off the hair of
the head, and become a monk.
Lạc
Phát Nhiễm Y: Cắt tóc nhuộm áo để trở thành nhà tu (nhuộm
xám màu trắng mà người Ấn thường mặc như quần áo bình
thường)—To shave the head and dye the clothing, i.e. to dye grey the
normal white Indian garments; to become a monk.
Lạc
Quả: Quả an lạc của Niết Bàn, xa lìa mọi sinh diệt—Joyful
fruit—Nirvana.
Lạc
Quan: Optimism.
Lạc
Quyên: To subscribe—Offertory—Subscription—Collection.
Lạc
Thanh Tịnh Tâm: Blissful pure mind.
Lạc
Thần: Deva musicians—See Lạc Càn Thát Bà in Vietnamese-English
Section, and Gandharva in sanskrit/Pali-Vietnamese Section.
Lạc
Thí:
1)
Người bố thí với tràn đầy niềm vui: Joyful giver.
2)
Tên Trưởng Giả Tu Đạt hay Cấp Cô Độc: Joyful giver, name
of Sudatta or Anathapindika.
Lạc
Thiên: Deva musicians—See Lạc Càn Thát Bà.
Lạc
Thọ: Khi nhận lãnh cảnh thuận tình thì thân tâm vui
vẻ—The sensation or perception of pleasure.
Lạc
Thú: Pleasures.
Lạc
Thuyết: Vui vẻ thuyết pháp không biết chán, thuyết một cách
vô ngại đúng nghĩa đúng chữ, là một trong tứ vô ngại—Pleasure
in speaking—Pleasant speech—Joy in preaching or telling the way of
salvation; joy in that which is preached. It is also called Pratibhana,
bold and iluminating discourse, or freedom in expounding the truth with
correct meaning and appropriate words, one of the four pratisamvids.
**
For more information, please see Tứ Vô
Ngại.
Lạc
Thuyết Biện Tài: See Lạc Thuyết and Tứ Vô Ngại.
Lạc
Trám: Kẻ lừa đảo được ví như loài sâu bọ—A humbug—Trickster—Impostor—Deceiver.
Lạc
Trú Tứ Thiền: Pleasant abiding in the four jhanas—See Tứ Thiền.
Lạc
Trước: Tham đắm chấp trước vào dục lạc của cuộc sống
hiện tượng—The bind of pleasure binding to the phenomenal life.
Lạc
Vào Tà Kiến Và Không Hiểu Ý Kinh: To go astray and to miss the
intent of the sutras.
Lạc
Vị: Vị bơ chua, một trong năm vị của sữa và phó sản của
nó. Tông Thiên Thai so sánh nó với thời kỳ thứ hai của giáo
thuyết Tiểu Thừa—Sour, one of the five tastes. T’ien-T’ai compared
the second period of the Hinayana with this.
**For
more information, please see Thiên
Thai Ngũ Thời Bát Giáo.
Lạc
Xoa: Laksa (skt)—Lạc Sa—Mười vạn—One hundred thousand.
Lai:
Agama (skt).
1)
Đến: Coming.
2)
Tương Lai: Future.
Lai
Nghênh: Những người tin và hành trì theo Phật, khi lâm chung
sẽ được chư Phật và chư Bồ Tát từ cõi Cực lạc đến
đón về Tịnh Độ—The coming of Buddhas to meet the dying believer
and bid welcome to the Pure Land.
Lai
Nghênh Tam Phật: Có ba vị Phật lai nghênh—The three special
welcomers:
1)
A Di Đà: Amitabha.
2)
Quán Âm: Avalokitesvara.
3)
Thế Chí: Mahasthamaprapta.
Lai
Nghênh Tam Tôn: See Lai Nghênh Tam Phật.
Lai
Quả: Quả báo và điều kiện trong kiếp lai sanh được xem
như là hậu quả của hiện tại—The fruit or condition of the
next rebirth, regarded as the result of the present.
Lai
Sanh: Kiếp tái sanh hay kiếp sau—Future rebirth—The future life.
Lai
Thế: Kiếp tái sanh trong tương lai—Future world or rebirth.
Lai
Ứng: Đến theo lời câu nguyện—To come in response to an invitation—To
answer prayer by a miracle.
Lai
Vãng: Coming and going.
Lại:
Ỷ lại—To rely upon—To depend upon—To throw the burden on.
Lại
Da: Alaya (skt)—See A Lại Da Thức in Vietnamese-English Section.
Lại
Tra Hòa La: Rastrapala (skt).
1)
Vị vua bảo vệ vương quốc: Protector of a kingdom,a king.
2)
Tên của một vị Tăng nổi tiếng được Phật nói đến trong
Kinh A Hàm (ngài xuất gia theo Phật, sau đó trở về thuyết
pháp cứu độ mẹ cha): Name of a noted monk whom the Buddha
mentioned in the Agama Sutra (he left home to follow the Buddha, then went
back to preach to save his parents)
Lam:
1)
Dư thừa—Excess—Overflowing.
2)
Màu lam: Màu chàm—Blue—Indigo.
3)
Sương núi: Mountain mist or vapour.
Lam
Ba: Lampaka (skt)—Quận Lam Ba, ở về phía bắc Ấn Độ—The
district of Lamghan, northern India.
Lam
Bà: Tên của một loài La Sát Nữ—Name of a raksasi.
Lam
Bột La: Lambura or Lambhara (skt)—Ngọn núi nằm về phía bắc
Kabul—A mountain north of Kabul.
Lam
Ma: Rama or Ramagrama (skt)—Một vương quốc và thành phố cổ
nằm về phía bắc Ấn Độ, giữa thành Ca Tỳ La Vệ và Câu
Thi Na—An ancient kingdom and city Northern India between Kapilavastu
and Kusinagara.
Lam
Phong: Vairambhavata (skt)—Cơn bão dữ—A hostile or fierce storm.
Lam
Tỳ Ni: See Lâm Tỳ Ni.
Lam
Vũ: Sangharama (skt)—Chùa—Monastery—Monastery-buildings.
Làm:
To do.
1)
Làm Ác: To do evil.
2)
Làm Ẩu: To do something in a careless way.
3)
Làm Bạn: To make friends.
4)
Làm Bậy: To do silly things.
5)
Làm Bế Tắc: To obstruct-To block.
6)
Làm Biếng: To idle—To loaf—To be lazy.
7)
Làm Bộ: To pretend—To assume—To feign to do something.
8)
Làm Bớt Đau: Soothing—To make less painful.
9)
Làm Bớt Sợ: To still someone’s fear.
10)
Làm Càn: To do without thought of the possible results.
11)
Làm Cao: To get on one’s high horse.
12)
Làm Cho Ai Can Đảm: To help give courage to someone.
13)
Làm Chung: To collaborate—To work together with someone.
14)
Làm Chứng: To witness—To be the witness.
15)
Làm Duyên: To give oneself airs and graces.
16)
Làm Đẹp: To beautify.
17)
Làm Gan: To throw off one’s shyness.
18)
Làm Giàu: To enrich oneself.
19)
Làm Giùm: To render—To do someone a service.
20)
Làm Giúp: To give someone a hand.
21)
Làm Gương: To set an example for.
22)
Làm Hại: To harm.
23)
Làm Khó: To make difficulties.
24)
Làm Khổ: To torture.
25)
Làm Khôn: To act as a wise man.
26)
Làm Không: To work for nothing return.
27)
Làm Lành:
a)
To make it up with someone.
b)
To perform good (wholesome) deeds.
28)
Làm Lấy Có: To do something as a matter of form (for form’s sake).
29)
Làm Lén: To do something on the sly.
30)
Làm Lễ: To celebrate—To start a ceremony.
31)
Làm Lơ: To pretend not to know or see.
32)
Làm Luật: To make laws.
33)
Làm Mai: To arrange marriage.
34)
Làm Mất: To lose.
35)
Làm Mê: To bewitch—To fascinate.
36)
Làm Mích Lòng: To hurt someone’s feeling.
37)
Làm Một Mình: To do by oneself.
38)
Làm Ngã Lòng: To discourage—To dishearten.
39)
Làm Nghiêm: To keep a straight face.
40)
Làm Ngơ: To take no notice of one’s wrong doing.
41)
Làm Ngược: To do things in the wrong order—To start at the wrong
end.
42)
Làm Người: To behave like a human being—To be a man.
43)
Làm Người Chính Đáng: To be a righteous person.
44)
Làm Người Tốt: To be a good person.
45)
Làm Nhẹ Đi: To alleviate.
46)
Làm Nhục: To insult—To affront—To humiliate.
47)
Làm Nhục Ai: To humiliate someone—To cause someone to feel ashamed
or look foolish in front of other people.
48)
Làm Ô Danh: To besmirch one’s name.
49)
Làm Ô Nhiễm: To pollute.
50)
Làm Ồn: To make noise.
51)
Làm Phách: To on airs.
52)
Làm Phải: To do right.
53)
Làm Phiền: To disturb—To trouble—To annoy.
54)
Làm Quen: To make acquaintance with someone.
55)
Làm Rộn: To disturb—To trouble.
56)
Làm Tan: To dispel—To cause to disappear.
57)
Làm Tắc Nghẽn: To obstruct—To block.
58)
Làm Thăng Bằng: To stabilize.
59)
Làm Thất Kinh: To terrify.
60)
Làm Theo: To emulate.
61)
Làm Thinh: To hold one’s tongue—To keep silent—To be silent.
62)
Làm Thịt: To kill animals for food.
63)
Làm Tiền: To blackmail.
64)
Làm Tỉnh: To keep a straight face (prevent oneself from laughing).
65)
Làm Trở Ngại: To obstruct—To hinder.
66)
Làm Trung Gian: To mediate—To intermediate.
67)
Làm Việc Xây Dựng: To perform constructive works (good deeds).
68)
Làm Vội: To something in a hurry.
Làm
Chảy Máu Thân Phật: To shed a Buddha’s blood (one of the five grave
sins).
Làm
Chủ Tâm Mình: To gain control of one’s own mind.
Làm
Công Đức: To perform merit.
Làm
Đường: To make or build a road—Trì Địa Bồ Tát (Road-Building
Bodhisattva).
Làm
Không Cầu Phước: Deeds of no merit.
Làm
Lành Lánh Dữ: To perform good deeds and avoid bad deeds (transgressions).
Làm
Phật: To become a Buddha.
Làm
Phật Sự: To perform Buddhist or dharma works.
Làm
Phúc: To do good—To give alms—To give charity.
Làm
Thị Giả: Làm người hầu hạ và giúp đở công việc hằng
ngày cho một vị Tăng—To become an attendant to a monk and help
him with his daily chores.
Làm
Việc Phước Thiện: To practice charity.
Làm
Vô Biên Phật Sự: To accomplish countless Buddha deeds.
Lảm
Nhảm: To mumble.
Lãm:
1)
Nhìn: Thưởng lãm—To view—To look at.
2)
Ôm vào lòng: To hold in the arms—To embrace.
Lạm
Dụng: To abuse—Abused: Bị lạm dụng.
Lan:
1)
Hàng rào—A rail—Handrail.
2)
Hoa Lan: The epidendrum—Orchid—Scented—Refined.
Lan
Bồn Hội: Ullambana, or Lambana, or Avalamba (skt)—See Vu Lan Bồn
in Vietnamese-English Section, and Ullambana in Sanskrit/Pali-Vietnamese
Section.
Lan
Cúc:
1)
Hoa lan và hoa cúc—Orchid and chrysanthemum.
2)
Lan mùa Xuân và cúc mùa Thu (thứ nào mùa ấy): Orchid in spring
and chrysanthemum in autumn.
3)
Tượng trưng cho sự đẹp đẽ: Emblems of beauty.
Lan
Hương: Orchid fragrance.
Lan
Nhã: Tên tắt của A Lan Nhã hay Viện tu khổ hạnh (chỗ vắng
vẻ, thanh tịnh, an nhàn, và tĩnh mịch)—Hermitage—Monastery.
Lan
Xa: Một đặc ngữ của Mông Cổ hay Thổ Nhĩ Kỳ ám chỉ sự
tán thán—A Mongol or Turkish word implying praise.
Lãn:
Lười biếng—Lazy—Negligent—Disinclined.
Lãn
Đọa: See Lãn.
Lạn:
Lấp-lánh—Glittering.
Lạn
Ngư:
1)
Cá có màu lấp lánh—Iridescent fish.
2)
Cá hư, mềm nhũn: Rotten and soft fish.
Lang:
1)
Chó sói—A wolf.
2)
Dữ dằn: Fierce.
Lang
Tích Sơn: Tên khác của Kê Túc Sơn (nơi Ngài Ma Ha Ca Diếp
nhập định)—Wolf track hill, another name for Cock-Leg Hill.
Lảng
Tránh: To evade.
Lãng
Mạn: Romantic.
Lãng
Phí: To fritter away
Lãng
Tai: The ears have lost their acuity.
Lanh
Lợi: Clever.
Lanh
Trí: Quick mind—Quick wits.
Lánh
Mặt: To hide away from someone
Lánh
Nạn: To shun danger.
Lánh
Xa: To shun—To keep away.
Lành:
1)
To heal up a wound—Intact—Unbroken—Untorn.
2)
Good—Wholesome.
Lành
Dữ: Good and bad.
Lành
Lạnh: A little chilly.
Lành
Mạnh: Healthy—Sound
Lành
Thay!: Good deed!
Lãnh:
Lạnh—Cold.
Lãnh
Đạm: Indifferent—Cold—Apathy—Chilliness.
Lãnh
Đạo: To guide—To conduct—To lead.
Lãnh
Giải: To understand clearly.
Lãnh
Giáo: To receive instructions.
Lãnh
Hà: Sita (skt)—The cold river.
Lãnh
Hội: To understand—To comprehend—To digest.
Lãnh
Noãn: Lạnh và ấm—Cold and warm
Lãnh
Noãn Tự Tri: Ấm lạnh tự biết (thiền định tự biết chứ
không ai biết dùm)—Only you yourself know cold and warm, i.e. only
you know the progress of meditation.
Lãnh
Quang Thần: Sitamarici—The spirits with cool rays.
Lãnh
Thọ: To receive—To accept.
Lãnh
Vực: Domain.
Lạnh
Lùng: Chilly—Cold.
Lạnh
Như Cắt: Very cold.
Lao:
Lao nhọc—Toil—Labour.
Lao
Đao: Unsteady—Unstable.
Lao
Kết: Trần lao và kiết sử đều là những tên khác của phiền
não—The troublers, or passions, those which hold one in bondage.
Lao
Khổ: Hard and miserable.
Lao
Lữ: Người đồng hành gây nhiều trở ngại, ý nói dục vọng
(lúc nào cũng ở bên mình và gây trở ngại cho chính mình)—Troublesome
companions, e.g. the passions.
Lao
Oán: Nỗi oán hận của lao nhọc, hay lao nhọc và oán hận
đều là những tên khác của phiền não—The annoyance or hatred
of labour, or trouble, or the passions, or demons.
Lao
Sầu: Sorrowful—Dismal—Sad.
Láo
Lếu: Careless—Impertinent.
Láo
Xược: Insolent—Impertinent
Lảo
Đảo: To stagger—To totter.
Lão:
Jara (skt)—Old—Aging—Old age—Decay.
Lão
Ấu: Old and young.
Lão
Bà:
1)
Một bà già: An old woman.
2)
Lão Phu Nhân: My wife.
Lão
Bịnh: Sickness of old age.
Lão
Cổ Truy: Lão Cổ Chùy.
1)
Con cú già—An old owl.
2)
Thiền sư có kinh nghiệm giảng đạo sắc bén (một từ tôn
xưng): An experienced and incisive teacher.
Lão
Giáo: Đạo Lão Trung quốc, được Lão Tử sáng lập vài ngàn
năm trước đây. Tôn giáo nầy dựa vào Đạo hay con đường
thiên nhiên. Những người theo Lão giáo dụng công tu hành bất
tử trường sinh, mà theo những thí dụ cổ điển Phật giáo
là loại trừ những luyến ái uế trược trong thân tâm—Taoism—Chinese
religion founded by Lao Tzu several thousand years ago. This religion based
on Tao or way of nature. Taoist practitioners traditionally strive for
immortality, which in Buddhism is a classic example of deluded attachment
to the body and the mind.
**
For more information, please see Lão Tử.
Lão
Hồ: Tên người bình dân gọi Đức Phật—Old Hun, a nickname
for the Buddha.
Lão
Tử:
1)
Jaramarana (skt)—Decreptitude and death.
2)
Một trong thập nhị nhơn duyên, là một giáo lý quan trọng
trong Phật giáo, lão tử là sản phẩm tất nhiên của sự
thành thục (chín mùi) của ngũ uẩn: One of the twelve nidanas,
a primary dogma of Buddhism that decreptitude and death are the natural
products of the maturity of the five skandhas.
3)
Lao-Tzu—Mặc dù người ta thường xem Lão Tử là một hiền
triết vĩ đại nhất của Trung Quốc, song ít ai biết về cuộc
đời Lão Tử. Người ta nói rằng ông sanh vào khoảng năm
604 trước Tây Lịch và là tác giả của bộ Đạo Đức Kinh,
tức là Thánh Kinh của Đạo Giáo, tôn giáo phát xuất từ
bộ sách nói trên. Đạo được định nghĩa như là nền tảng
của toàn bộ cuộc sinh tồn, hay là năng lực của vũ trụ—Though
Lao-Tzu is commonly regarded as one of China’s greatest sages, little
is known about his actual life. He is said to have been born in about 604
B.C. and to be the author of the Tao-Teh-Ching (The way and Its Power),
which is the bible of Taoism, as the religion which grew up around the
above mentioned book. The Tao has been defined as the ground of all existence,
or as the power of the universe.
**
For more information, please see
Lão Giáo.
Lạp:
1)
Thịt khô: Dried flesh.
2)
Sáp: Wax.
3)
Cuối mùa an cư kiết hạ hằng năm: The end of the annual summer
retreat.
4)
Cuối năm: The end of the year
5)
Săn bắn: To hunt.
6)
Tháng 12 (chạp) của năm âm lịch—The twelfth lunar month of the
year.
7)
Tuổi hạ của Tăng Ni: A monastic year for monks and nuns.
**
For more information, please see Hạ Lạp,
and Pháp Lạp in Vietnamese-English
Section.
Lạp
Ấn:
1)
Dán hay niêm lại bằng sáp: To seal with wax.
2)
Dấu ấn bằng sáp: A wax seal.
Lạp
Bát: Ngày hội thành đạo, ngày mồng tám tháng chạp, ngày
Phật Thích Ca thành đạo—The 8th day of the last month (twelfth
month), the day of the Buddha’s enlightenment.
Lạp
Phạ: Lava (skt)—Một khoảng thời gian ngắn, một phần 900
của ngày và đêm hay một phút 36 giây—A brief time; the 900th
part of a day and night, or one minute thirty-six seconds.
Lạp
Phạt Ni: See Lâm Tỳ Ni in Vietnamese-English Section, and Lumbini
in Sanskrit/Pali-Vietnamese Section.
Lạp
Phật: Ngày rằm tháng bảy làm lễ cúng Phật vào cuối khóa
hạ, cũng là ngày lễ Vu Lan Bồn—The offerings to Buddha after
the summer retreat, maintained on the 15th day of the seventh month; also
All-Souls Day.
Lạp
Sư: Người thợ săn, được ví với người giả trang, lại
cũng được ví với nhà sư mặc áo Tăng mà phá giới (tuy
bề ngoài mặc áo cà sa, mà trong lòng sát sanh hại vật như
người thợ săn vậy)—A hunter, i.e. a disguised person, a monk
who wears the robe but breaks the commandments.
Lạp
Thứ: Thứ tự tuổi hay Pháp Lạp của chư Tăng Ni—In order
of years of ordination of monks and nuns.
Lao:
Lao ngục—A gaol—Pen—Secure.
Lạt
Lòng: Moved—Touched.
Lạt
Ma: Lama (skt)—See Dalai-Lama in Sanskrit/Pali-Vietnamese Section.
Lạt
Ma Giáo: Lama (tib)—Lạt Ma Giáo phần lớn tìm thấy ở Tây
Tạng, Mông Cổ, và một vài nước nhỏ ở vùng Hy Mã Lạp
Sơn. Tại Tây Tạng có hai trường phái, cựu phái mặc áo
đỏ, và tân phái mặc áo vàng do ngài Tông Khách Ba sáng lập
vào thế kỷ thứ 15. Những vị lãnh tụ hai tông phái nầy
là Đạt Lai Lạt Ma và Ban Thiền Lạt Ma—The Lamaistic form of
Buddhism found chiefly in Tibet, and Mongolia, and the smaller Himalayan
States. In Tibet it is divided into two schools, the older one wearing
red robes, the later, which was founded by Tson-Kha-Pa in the fifteenth
century, wearing yellow; its chiefs are the Dalai Lama and the Panchen
Lama, respectively—See Dalai-lama in Sanskrit/Pali-Vietnamese Section.
Láu
Cá: Cunning—sharp.
Lạy:
To bow down (prostrate—kowtow) before someone.
Lạy
Phật: To pray to Buddha.
Lạy
Trời: To pray to god.
Lặc:
Sức mạnh—A force.
Lặc
Đàm Văn Chuẩn: See Văn Chuẩn Lặc Đàm.
Lặc
Na Ma Đề: Ratnamati (skt)—Còn gọi là Lặc Na Bà Đề, dịch
là Bảo Y, một vị Tăng người miền trung nước Thiên Trúc,
vào khoảng năm 500 sau Tây Lịch, người đã dịch ba bộ kinh—A
monk from Central India, around 500 A.D., who translated three works.
Lặc
Sa: Laksa (skt)—Màu đỏ thẳm—A reddish colour.
Lặc
Sa Bà: Rsabha (skt)—Được diễn tả như một trong ba vị tiên
ngoại đạo trong xứ Thiên Trúc, trước thời Phật Thích Ca.
Lặc Sa Bà dịch nghĩa là lõa thể khổ hạnh Ni Kiền Tử—Described
as one of the three famous rsi, before the days of sakyamuni, of the Nirgrantha
type of naked ascetics
Lắm
Khi: Many times.
Lắm
Mồm: Talkative.
Lắm
Phen: See Lắm khi.
Lắm
Tiền: To have a great deal of money.
Lăn
Đùng Ra: To collapse—To fall suddenly.
Lăn
Lóc: To experience the hard way (hardships).
Lặn
Lội: To go through a lot of trouble—To go up hill and down hill.
Lặn
Ngụp Trong Biển Đời Sanh Tử: To be sinking in the ocean of life
and death (sufferings).
Lăng:
Lăng miếu hay lăng tẩm—A mound—A tomb.
Lăng
Già: Lanka (skt).
1)
Một đỉnh núi nằm về phía đông nam đảo Tích Lan, bây giờ
gọi là đỉnh A Đam ( về phía đông nam Sư Tử quốc có một
ngọn núi tên Lăng Già, hang núi hiểm trở, quỷ thần thường
đến chơi, Đức Phật xưa đã từng đến đây giảng kinh
Lăng Già): A mountain in the south-east part of Ceylon, now called Adam’s
Peak.
2)
Đảo Tích Lan: The island of Ceylon.
Lăng
Già Kinh: Lankavatara sutra (skt)—See Kinh Lăng Già.
Lăng
Nghiêm Kinh: Lankavatara Sutra (skt)—See Kinh Lăng Nghiêm in Vietnamese-English
Section.
Lăng
Nhục: To insult.
Lẳng
Lặng: To keep silent.
Lẳng
Lơ: Of immoral character.
Lặng
Im: To keep quiet.
Lặng
Lẽ: Samin (skt)—Tranquil.
Lặng
Ngắt: Dead silence.
Lắp
Bắp: To mumble.
Lâm:
1)
Đến hay tới gần: To approach—To be about to.
2)
Khu rừng—A wood or grove.
3)
Tưới nước: To drip—To sprinkle—To soak.
Lâm
Bệnh: To fall ill.
Lâm
Biến: Khi Đức Phật nhập Niết Bàn, sắc cây trong rừng Ta
La biến thành màu trắng—The trees of the wood turned white when
the Buddha died.
Lâm
Chung: Sắp chết—To be about to die—In the hour of death—Approach
the end—Dying.
Lâm
Đằng: Thức ăn của người kiếp sơ (không có thứ gì khác
ngoài loại cây trong rừng “Lâm Đằng”)—Vegetable food, used
by men at the beginning of a kalpa.
Lâm
Hãn:
1)
Đổ mồ hôi: Dripping sweat.
2)
Đổ nước lên mình để rửa sạch mồ hôi: To sprinkle or pour
water on the body to cleanse sweat.
Lâm
Ly: Moving.
Lâm
Mạng Chung Thời: To approach the end of life.
Lâm
Nạn: To fall into calamity.
Lâm
Nguy: To be in danger.
Lâm
Sự: On the point of doing something.
Lâm
Táng: Tống táng bằng cách bỏ xác trong rừng, hay nơi hoang
dã, một trong bốn loại tống táng—Buried in the forest, or burial
by abandoning the corpse in the wilds, one of the four forms of burial—See
Tứ Táng (4).
Lâm
Tế:
1)
Trường phái Lâm Tế: Lin-Chi or Rinzai (Zen) school. Một trong
những trường phái Thiền nổi tiếng của trung Quốc được
Thiền sư Lâm Tế sáng lập. Lâm Tế là đại đệ tử của
Hoàng Bá. Vào thời kỳ mà Phật giáo bị ngược đãi ở Trung
Quốc khoảng từ năm 842 đến năm 845 thì thiền sư Lâm Tế
sáng lập ra phái thiền Lâm Tế, mang tên ông. Trong những thế
kỷ kế tiếp, tông Lâm Tế chẳng những nổi bậc về Thiền,
mà còn là một tông phái thiết yếu cho Phật giáo Trung Hoa
thời bấy giờ. Tông Lâm Tế mang đến cho Thiền tông một
yếu tố mới: công án. Phái Thiền Lâm Tế nhấn mạnh đến
tầm quan trọng của sự “Đốn Ngộ” và dùng những phương
tiện bất bình thường như một tiếng hét, một cái tát,
hay những cọng án khác. Phái Lâm Tế tu tập theo các công
án có hệ thống đã được các bậc thầy sưu tập, và xem
nhẹ việc đọc tụng kinh điển cũng như thờ phượng tượng
Phật, tìm về Phật Tánh trực tiếp bằng những công án và
tu tập sống thực—One of the most famous Chinese Ch’an founded
by Ch’an Master Lin-Chi, a disciple of Huang-Po. At the time of the great
persecution of Buddhists in China from 842 to 845, Lin-Chi founded the
school named after him. The Lin-Chi school of Ch’an. During the next
centuries, this was to be not only the most influential school of Ch’an,
but also the most vital school of Buddhism in China. Lin-Chi brought the
new element to Zen: the koan. The Lin-Chi School stresses the
importance of “Sudden Enlightenment” and advocates unusual means of
achieving it, such as shouts, slaps, and the uses of koans. The Lin-Chi
uses collections of koans systematically in its temples and downplays the
reading of sutras and veneration of Buddha images in favor of seeking the
Buddha Nature directly through the use of koans and practical living.
2)
Tên một tự viện trong Trấn Định Phủ, xây dưới thời
nhà Đường, nơi Sư Nghĩa Huyền đã sáng lập ra phái Lâm
Tế: Name of a monastery during the T’ang dynasty in Chên-T’ing-Fu,
from which I-Hsuan founded the Lin-Chi school.
**
For more information, please see Lâm Tế
Nghĩa Huyền.
Lâm
Tế Nghĩa Huyền: Lin-Chi-I-Hsuan—Lâm Tế là môn đệ của Hoàng
Bá. Ông là một trong những thiền sư Trung Hoa nổi tiếng vào
đời nhà Đường. Không ai biết ông sanh vào năm nào. M