Tổ
Đình Minh Đăng Quang
PHẬT HỌC
TỪ ĐIỂN - BUDDHIST DICTIONARY
VIETNAMESE -
ENGLISH VIỆT - ANH
Thiện
Phúc
Nh
Nha:
1)
Văn phòng: Bureau—Service.
2)
Răng: Tooth—Teeth.
Nha
Bồ Tát: Kim Cang Dược Xoa—Một vị Bồ Tát hay nhe răng lởm
chởm ra để bảo vệ Phật; thường thì vị nầy ở bên đông
độ của Kim Cang Giới—The Bodhisattva fiercely shoowing his teeth
in defence of the Buddha; hie is in the east of the Buddha in the Vajradhatu.
Nhá
Nhem: At dusk—At nightfall.
Nhà
Dòng: Monastery.
Nhà
Đạo Đức: Moralist.
Nhà
Giáo: Teacher.
Nhà
Khách: Guest (reception)-room.
Nhà
Làm Luật: Law-maker.
Nhà
Lửa Tam Giới: Theo kinh Diệu Pháp Liên Hoa thì Phật ví Tam
giới như nhà lửa, không yên, đầy dẫy sự khổ, rất đáng
sợ hãi—According to the Wonder Lotus Sutra, the Buddha compared the
three realms as a burning house; sentient beings in these realms are not
stable, indeed, they are continuously suffering and frightening.
Nhà
Mô Phạm: See Nhà giáo.
Nhà
Sinh Lý Học: Physiologist.
Nhà
Sư: Buddhist monk.
Nhà
Tai Mắt: A very important person.
Nhà
Tâm Lý Học: Psychologist.
Nhà
Tôn Giáo: Religionist.
Nhà
Trí Thức: Intellectual—Scholar.
Nhà
Truyền Giáo Phật Giáo: Buddhist missionaries.
Nhà
Tu: Convent (Catholic).
Nhà
Tu Hành: Religious monk/priest.
Nhà
Tu Khổ Hạnh: Recluse—Asectic.
Nhà
Sư Khổ Hạnh Lang Thang Không Một Xu Dính Túi: A penniless wandering
asectic.
Nhà
Viết Sử: Historian.
Nhà
Xã Hội Học: Sociologist.
Nhả:
To spit out.
Nhã:
Tao nhã—Polite.
Nhã
Đề Tử: Jnatiputra (skt)—Ni Kiền Nhã Đề Tử, một trong sáu
vị sư ngoại đạo Ấn Độ trong thời Đức Phật còn tại
thế—Nirgranthajnati, one of the six heterodox teachers in India at
the time of the Buddha.
**
For more information, please see Lục Sư
Ngoại Đạo.
Nhã
Na: Jnana (skt),
1)
Trí, so với “huệ”—Knowledge—Understanding—Intellectual judgments,
as compared with “wisdom”, or moral judgments.
2)
Nhã Na còn có nghĩa bao trùm cả “trí” lẫn “huệ”—Jnana
is supposed to cover both “knowledge” and “wisdom.”
Nhã
Nhặn: Gallant—Courteous.
Nhã
Ý: Amiability.
Nhạc:
1)
Âm nhạc: Làm cho giải khuây—Music, that which causes joy.
2)
In-law (father or mother).
Nhạc
Âm:
1)
Âm thanh của tiếng nhạc: The sound of music.
2)
See Mạt Nô Thị Nhã Táp Phược La (1).
Nhạc
Âm Thụ: Gió nhẹ thổi vào là cây trên cõi nước của Đức
Phật A Di Đà làm phát ra những âm thanh như tiếng nhạc—The
trees in Amitabha’s paradise which give forth music to the breeze.
Nhạc
Càn Thác Bà: The Gandharvas, Indra’s musicians—See Gandharva in
Sanskrit/Pali-Vietnamese Section.
Nhạc
Hội: Concert.
Nhạc
Sư: Music teacher.
Nhạc
Thiên: Deva musicians—See Gandharva in Sanskrit/Pali-Vietnamese Section.
Nhạc
Thụ: Khi thọ lãnh thuận cảnh thì thân tâm vui vẻ—The sensation,
or perception of pleasure.
Nhạc
Trời: Heavenly music.
Nhai:
1)
Con đường hay phố thị: A street, especially with shops, a market.
2)
Nhai thức ăn: To chew—To ruminate.
Nhai
Phương: Phố thị bận rộn của cuộc sống—The busy mart of
life.
Nham:
Ghềnh đá—A cliff.
Nham
Đầu Thiền Sư: Zen Master Yan-T’ou—See Toàn Khoát Nham Đầu
Thiền Sư.
Nham
Đầu Toàn Khoát: Zen Master Yan-T’ou—See Toàn Khoát Nham Đầu
Thiền Sư.
Nham
Hiểm: High and dangerous.
Nhàm
Chán: To detest.
Nhám:
Rough—Uneven—Harsh.
Nhảm
Nhí: Nonsense.
Nhan:
Dung nhan—Counternance—Appearance.
Nhan
Nhản: Abundant—Numerous.
Nhan
Sắc: Beauty.
Nhàn:
Idle.
Nhàn
Bộ: To go for a walk.
Nhàn
Cư: To be idle.
Nhàn
Cư Thập Đức: See Nhàn Cư Thập Thiện.
Nhàn
Cư Thập Thiện: Mười lợi ích thiện lành của cuộc sống
ẩn dật, trong đó thiếu vắng những hành động sau đây—Ten
wholesome advantages of a hermitage which are absent of the following actions:
1)
Không ham bóng sắc dục vọng: Không có cảnh nam nữ, tức
không có lòng ham muốn—Absence of sex and passion.
2)
Không nói điều tà vạy: Không có nhơn duyên gây ra lời ăn
tiếng nói lộn xộn, tức không có việc bày điều đặt chuyện
láo xược—Absence of temptation to say wrong things.
3)
Không có kẻ thù: Không có kẻ đối địch—Absence of enemies,
and so of strife.
4)
Không xung đột với ai: Không sợ việc tranh giành—Absence
of conflicts.
5)
Không có bằng hữu khen chê: Không có bạn nói chuyện thị
phi, tức không có việc khen chê—Absence of friends to praise or
blame.
6)
Không có ai để cho mình bươi móc lỗi lầm của họ: Không
thấy kẻ lỗi lầm—Absence of other people for us to pick their
faults.
7)
Không có ai để chúng ta nói chuyện về họ: Không có việc
đàm luận việc quấy của người khác—Absence of people for
us to talk about them.
8)
Không bạn bè, không đệ tử, không kẻ hầu người hạ cho
chúng ta vui chơi, dạy dỗ hay sai bảo (không gây tội tạo
nghiệp): Absence of friends for us to play with; absence of disciples
for us to teach, absence of servants for to us ask for running errands
(no further creating of karma).
9)
Không ao ước có bạn đồng hành: No longing for companions.
10)
Không có những phiền phức gây nên bởi xã hội như khách
khứa, lịch sự, quần áo chỉnh tề, cũng như giao tế xã
hội: Absence of troubles caused by society such as guests, politeness,
neat clothes, as well as social relations.
Nhàn
Cư Vi Bất Thiện: Idleness is the root of all evils (Satan finds some
mischief for idle hands to do).
Nhàn
Đàm Hí Luận: Prapanca (skt)—Idle talk/chat—Vain talk or diffusive
trivial reasoning.
Nhàn
Đạo Nhân: Hành giả hay người đã thuần thục về tôn giáo—A
practitioner, one well-trained in the religion.
Nhàn
Hạ: Unoccupied—Free—Idle.
Nhàn
Lãm: To see at leisure.
Nhàn
Rỗi: Leisure life—Leisure time.
Nhàn
Sướng: Easy and happy.
Nhàn
Tọa: To sit idly.
Nhàn
Trần Cảnh: Lời nói không còn cần thiết—Words, or expressions
to be shut off; unnecessary words.
Nhàn
Xứ:
1)
Chốn A Luyện Nhã: A hermitage.
2)
Nơi nhàn tĩnh: A shut-in place, a place of peace.
3)
Tự viện: A Buddhist monastery.
Nhãn:
Caksuh (skt)—The eye—See Caksus in Sanskrit/Pali-Vietnamese Section.
Nhãn
Căn: Một trong lục căn—One of the six senses, the organ of sight—See
Lục Căn.
Nhãn
Giới: Caksurdhatu (skt)—Field of vision, or the eye-realm, or sight
faculty; the element or realm of sight—See Nhãn Căn.
Nhãn
Lực: Eyesight.
Nhãn
Mục: The eyes.
Nhãn
Nhập: Một trong thập nhị nhập—One of the twelve entrances,
the eye entrance, the basis of sight consciousness—See Thập Nhị Nhập.
Nhãn
Thức: Cakshurvijnana (skt)—The sense of vision—Nhiệm vụ của
nhãn thức là nhận biết hình dáng. Không có nhãn
thức, chúng ta sẽ không nhìn thấy gì cả; tuy nhiên nhãn thức
lại tùy thuộc vào nhãn căn. Khi nhãn căn gặp một hình dạng
thì nhãn thức liền phát sanh. Nếu Nhãn căn không gặp hình
dáng thì nhãn thức không bao giờ phát sinh (một người bị
mù không có nhãn căn, như vậy nhãn thức không bao giờ phát
sinh). Người tu tập nên luôn thấu triệt điểm tối yếu
nầy để thực tập sao cho hạn chế nhãn căn tiếp xúc với
hình sắc, để làm giảm thiểu sự khởi dậy của nhãn thức.
Phật nhắc nhở chúng đệ tử của Ngài rằng, phương pháp
duy nhất để giảm thiểu sự khởi dậy của nhãn thức là
thiền định—Eye Consciousness—Sight consciousness—Sight-preception,
the first vijnana—The function of the eye consciousness is to perceive
and apprehend visual forms. Without the eye consciousness we could not
behold any visual form; however, the eye consciousness depends on the eye
faculty. When the eye faculty and any form meet, the eye consciousness
develops instantly. If the eye faculty and the form never meet, eye consciousness
will never arise (a blind person who lacks the eye faculty, thus
eye consciousness can never develop). Buddhist cultivators should
always understand thoroughly this vital point to minimize the meeting between
eye faculty and visual forms, so that no or very limited eye consciousness
will ever arise. The Buddha reminded his disciples that meditation
is the only means to limit or stop the arising of the eye consciousness
.
Nhãn
Thức Giới: Caksur-vijnana-dhatu (skt)—The element or realm of sight-perception—See
Nhãn Thức.
Nhãn
Tiền: Right in this life—Before the eye.
Nhãn
Trí: Trí hiểu biết qua nhãn thức—Knowledge obtained from seeing.
Nhang
Đèn: Incense and lamp.
Nhãng:
Forget—To be absent-minded.
Nhãng
Tai: To be hard of hearing.
Nhãng
Trí: To be absent-minded.
Nhanh:
Quick—Fast—Rapid.
Nhanh
Mắt: Quick-sighted.
Nhanh
Tay:
Quick-handed.
Nhanh
Trí: Quick-witted (minded).
Nhánh:
Branch—Bough.
Nháo
Nhác: Frightened.
Nhào:
To dive—To rush.
Nhạo:
To laugh at—To mock.
Nhạo
Báng: See Nhạo.
Nhát:
To frighten.
Nhau:
Together.
Nhàu:
Creasy—Tumbled.
Nháy:
To blink (eyes)—To wink.
Nhảy:
To jump—To leap.
Nhảy
Nhót: To jump about.
Nhạy
Cảm: Sensitivity.
Nhắc
Nhở Thế Gian: To remind the mankind.
Nhắm:
To shut—To close (eyes).
Nhắm
Nghiền: To close tightly.
Nhắm
Trúng Đích: To take a true (an accurate) aim.
Nhằm:
To fall on.
Nhằm
Lúc: At the very moment.
Nhăn:
Wrinkled—Creasy.
Nhắn:
To send words through someone.
Nhẵn:
Completely—Totally.
Nhẵn
Bóng: Smooth and shining.
Nhâm:
Dệt—To weave.
Nhâm
Bà: Nimba (skt)—Cây nhâm bà, có trái nhỏ và đắng như trái
khổ qua; người Ấn nhai lá cây nầy trong tang lễ—The neemb
tree, which has a small bitter fruit; its leaves in India are chewed at
funeral ceremonies.
Nhân:
1)
Hetu (skt): Nguyên nhân—Cause—Reason—Nguyên nhân hay cái đi
ở trước; điều kiện, lý do, nguyên lý.—Cause, antecedent,
condition; reason, principle.
2)
Nhân từ: Kindness.
3)
Manusya (skt)—Man—Chúng sanh con người có suy tưởng trong dục
giới, những nghiệp trong quá khứ ảnh hưởng đến hoàn cảnh
hiện tại. Con người chiếm một vị trí rất quan trọng trong
vũ trụ của Phật giáo, vì con người có quyền năng quyết
định cho chính họ. Đời sống con người là sự hỗn hợp
của hạnh phúc và đắng cay. Theo Đức Phật, con người có
thể quyết định dành cuộc đời cho những mục tiêu ích
kỷ, bất thiện, một hiện hữu suông rỗng, hay quyết định
dành đời mình cho việc thực hiện các việc thiện làm cho
người khác được hạnh phúc. Trong nhiều trường hợp, con
người cũng có thể có những quyết định sinh động để
uốn nắn đời mình theo cách nầy hay cách khác; con người
có cơ hội nghĩ đến đạo và giáo lý của Ngài hầu hết
là nhằm cho con người, vì con người có khả năng hiểu biết,
thực hành và đi đến chứng ngộ giáo lý. Chính con người,
nếu muốn, họ có thể chứng nghiệm giác ngộ tối thượng
và trở thành Phật, đây là hạnh phúc lớn không phải chỉ
chứng đắc sự an tịnh và giải thoát cho mình, mà còn khai
thị đạo cho nhiều người khác do lòng từ bi—The sentient
thinking being in the desire realm, whose past deeds affect his present
condition. Man occupies a very important place in the Buddhist cosmos because
he has the power of decision. Human life is a mixture of the happy with
a good dash of the bitter. According to the Buddha, a man can decide to
devote himself to selfish, unskilful ends, a mere existence, or to give
purpose to his life by the practice of skilful deeds which will make others
and himself happy. Still, in many cases, man can make the vital decision
to shape his life in this way or that; a man can think about the Way, and
it was to man that the Buddha gave most of his important teachings, for
men could understand, practice and realize the Way. It is man who can experience,
if he wishes, Enlightenment and become as the Buddha and the Arahants,
this is the greatest blessing, for not only the secure tranquillity of
one person’s salvation is gained but out of compassion the Way is shown
in many others.
4)
Cơ hội được tái sanh làm con người rất ư là hãn hữu,
chính vì thế mà Đức Phật dạy: “Được sinh ra làm người
là điều vô cùng quý báu, một cơ hội lớn lao không nên
để uổng phí. Giả tỷ có một người ném vào đại dương
một mảnh ván, trên mảnh ván có một lỗ hỏng, mảnh ván
trôi dạt do nhiều luồng gió và nhiều dòng nước xô đẩy
trên đại dương. Trong đại dương có một con rùa chột mắt,
một trăm năm mới ngoi lên mặt biển một lần để thở.
Dù cho mất cả một đại kiếp, con rùa cũng khó mà trồi
lên mặt nước và chui vào lỗ hỏng của mảnh ván ấy. Cũng
thế, nếu một khi người ta đã bị đọa xuống ba cảnh giới
đầy thống khổ hay hạ tam đồ, thì việc được tái sanh
làm người cũng thật là hiếm hoi.”—The opportunity to be reborn
as a human being is so rare; thus the Buddha taught: “Supposing a man
threw into the ocean a piece of wood with a hole in it and it was then
blown about by the various winds and currents over the waters. In the ocean
lived a one-eyed turtle which had to surface once in a hundred years to
breathe. Even in one Great Aeon it would be most unlikely in surfacing,
to put its head into the hole in that piece of wood. Such is the rarity
of gaining birth among human beings if once one has sunk into the three
woeful levels or three lower realms.”
Nhân
Ái: Kindness of heart—Charity—Benevolence.
Nhân
Bản: Humanism.
Nhân
Bảo: Phật là kho bảo của loài người— Buddha is the treasure
of men.
Nhân
Chấp: See Ngã Chấp.
Nhân
Chủng: Human race.
Nhân
Danh: On behalf of—In the name of.
Nhân
Dị Phẩm: Hetu-virudha (skt)—In a syllogism the example not accordant
with the reason.
Nhân
Dịp: On the occasion of.
Nhân
Dục: Human desire.
Nhân
Dũng: Humanity and courage.
Nhân
Dũng Bảo Ninh: See Bảo Ninh Nhân Dũng.
Nhân
Duyên: Hetu-pratyaya (skt)—Dependent Origination—Causes and conditions—Những
nhân ảnh hưởng đến việc tái sanh trở lại cõi người—The
causative influences for being reborn as a human beings:
1)
Nhân: Hetu (skt)—A primary cause—A root-cause.
2)
Duyên: Pratyaya (skt)—An environmental or secondary cause.
**
A seed is a primary cause (hetu); rain, dew, farmer, etc, are the environmental
or secondary cause (pratyaya).
Nhân
Duyên Cộng Tập Hội:
1)
Sự nối kết của các chuỗi nhân duyên—A concatenation of causal
chains.
2)
Đức Phật dạy: “Do sự nối kết của các chuỗi nhân duyên
mà có sự sinh, có sự diệt—The Buddha taught: “Because of a
concatenation of causal chains there is birth, there is disappearance.”
Nhân
Duyên Quán: Quán sát về nhân duyên—Meditation on nidanas.
Nhân
Duyên Sanh: Causally-produced.
Nhân
Duyên Sanh Pháp: Pháp khởi lên từ những nhân trực tiếp hay
gián tiếp—Real entities that arise from direct or indirect causes.
Nhân
Duyên Y: Mọi pháp đều dựa vào chủng tử của mình mà sinh
khởi (ba loại sở y là nhân duyên y, tăng thượng duyên y và
đẳng vô gián y)—Dependent on cause, or the cause or causes on which
anything depends.
Nhân
Dược Vương Tử: Đức Phật Thích Ca trong một tiền kiếp,
người mà chúng ta chỉ cần chạm vào là đã có thể trị
được bá bệnh—Human-touch healing prince—Sakyamuni in a previous
incarnation, whose touch healed all diseases.
Nhân
Đà La: Indra (skt)—Thích Đề Hoàn Nhân—Thiên Đế—Thiên
Chủ Đế—Trời Đế Thích—Nhân Đề Lê—Nhân Đề—Nhân
Đạt Nhân Đạt La—Nguyên thủy là thần sấm sét hay mưa,
biểu hiệu của Kim Cang Thủ, trở thành Thiên chủ của Đông
Độ, chỉ sau có Phạm Thiên—Visnu và Siva—A god of the atmosphere,
i.e. of thunder and rain; his symbol is the vajra or thunderbolt; he became
“lord of the gods of the sky,” “region of the east quarter,” popularly
chief after Brahma, Visnu, and Siva.
Nhân
Đà La Bà Tha Na: Indravadana or Indrabhavana (skt)—Tên của trời
Đế Thích—Name for Indra.
Nhân
Đà La Đạt Bà Môn Phật: Indradhvaja (skt)—Trong một tiền
kiếp Đức Phật tái sanh làm con trai thứ bảy của Đức Phật
Đại Thông Trí Thắng—A Buddha’s incarnation of the seventh son
of the Buddha Mahabhijnabhibhu.
Nhân
Đà La Ni La Mục Tử: Indranila-Mukta (skt)—Viên ngọc bích của
trời Đế Thích—Indra’s blue or green stone, which suggests an
emerald, Indranilaka.
a)
Indranila (skt): Ngọc bích—A sapphire.
b)
Mukta (skt): Ngọc châu—A pearl.
Nhân
Đà La Thế La Cầu Ha: Indrasailaguha (skt).
1)
Hang động của Đế Thích—Indra’s cave.
2)
Xà Thần Sơn: The mountain of the snake god
3)
Tiểu Cô Thạch Sơn: Núi của những đỉnh cô lập nhỏ gần
tu viện Nalanda, đỉnh phía tây là một hang núi rộng, nhưng
không cao, nơi mà về phía nam của hang đá nầy Đức Thế
Tôn thường hay thăm viếng. Người ta nói trời Đế Thích
đã hỏi Tứ Thập Nhị Chương và Đức Phật cũng trả lời
đầy đủ tại đây—The mountain of small isolated peaks located
near Nalanda, where on the south crag of the west peak is a rock cave,
board but not high, which Sakyamuni frequently visited. Indra is said to
have forty-two questions on stone, to which the Buddha rpplied.
Nhân
Đà La Thệ Đa: Indraceta (skt)—Thị giả của trời Đế Thích—Indra’s
attendants.
Nhân
Đà La Võng: See Bảo Võng.
Nhân
Đạo:
1)
Lòng nhân đạo: Humanity—to treat people with humanity.
2)
Nhân thừa: The human stage of the gati or states of existence—See
Nhân Thừa.
3)
Con đường hay nguyên tắc của nhân: The way or principle or causation.
Nhân
Đạt Đà La Đại Tướng: Trời Đế Thích như một vị đại
tướng giữ tháp Phật Dược Vương—Indra as General who guards
the shrine of Bhaisajya.
Nhân
Địa: Trạng thái thực tập giáo lý nhà Phật dẫn tới quả
vị Phật—Fundamental cause or causal ground—The state of practicing
the Buddha religion which leads to the resulting Buddhahood (quả địa).
Nhân
Định: Thời gian từ 9 đến 11 giờ đêm, khoảng thời gian
mà con người an định cho cả đêm—The third beat of the first
watch from 9:00 PM to 11:00 PM when men are settled for the night..
Nhân
Đồng Phẩm: Of the same order as the reason.
Nhân
Đức: Benevolent character.
Nhân
Già Lam: Narasam-gharama (skt)—Một ngôi già lam (chùa) cổ gần
kinh đô Ca Tỳ La Vệ—An ancient monastery close to the capital of
Kapisa.
Nhân
Gian: In this world.
Nhân
Hành Quả: Ba thứ nhân, hành, và quả (hạt giống, sự nẩy
mầm, và trái)—Cause, action, and effect (seed, germination, and fruit).
Nhân
Hậu: Kindness.
Nhân
Hòa: Human harmony.
Nhân
Hùng Sư Tử: See Nhân Trung Sư Tử in Vietnamese-English Section.
Nhân
Hữu: Sự hiện hữu của con người—Human bhava or existence.
Nhân
Kết Thứ: Manusa-krtya (skt)—Loại quỷ có hình thù giống như
loài người—Demons shaped like men.
Nhân
Không: Con người chỉ là một phối hợp tạm thời bởi ngũ
uẩn, lục đại (đất, nước, lửa, gió, hư không và tâm
thức), và 12 nhân duyên, chứ không có thực ngã hay một linh
hồn trường tồn—Impersonality—Man is only a temporary combination
formed by the five skandhas, the six elements (earth, water, fire, air,
space and mind), and the twelve nidanas, being the product of previous
cause, and without a real self or permanent soul.
Nhân
Không Quán: Quán sát hay thiền quán về những điều kiện
giả tạm của con người—To contemplate or meditate on the temporary
conditions of man.
Nhân
La Na: Airavana (skt)—Ế La Diệp—Nhân Na Bà Na—Y La Bà Nô—Y
La Bát Đa La—Y La Bát Na—Y Lan.
1)
Vua của loài voi: A king of the elephants.
2)
Tên một con voi của vua trời Đế Thích: Indra’s white
elephants.
3)
Tên một loài cỏ: Name of a certain tree or herb.
4)
Tên của một vị long vương: Name of a naga.
Nhân
Loại: Humanity.
Nhân
Loại Khổ Đau Và Cuồng Loạn: Suffering and distracted humanity.
Nhân
Lúc: Just as—When.
Nhân
Lực: Đối lại với duyên lực. Đây là nguyên nhân chính
sinh ra sự vật—The causal force, as contrasted with environmental
or secondary force (duyên lực).
Nhân
Ma Sa: See Nhân Mãng Sa.
Nhân
Mạn Đà La: Mạn Đà La của Thai tạng giới, về phía đông;
đối lại với Kim Cang Tạng Mạn Đà La, về phía tây trong
Mạn Đà La—The Garbhadhatu mandala, which is east; in contrast with
Vajradhatu mandala, which is west (quả mạn đà la).
Nhân
Mãng Sa: Da thịt—Human mamsa or flesh.
Nhân
Minh: Hetuvidya (skt)—Tiếng Phạn là Hetuvidya, thuộc về khoa
lý luận học, lập ra pháp ba chi (tông, nhân và dụ)—The logically
reasoning of a cause—The science of cause or logical reasoning or logic
with its syllogistic method of the proposition, the reason, the example.
a)
Tông: The method of proposition.
b)
Nhân: The method of reason.
c)
Dụ The method of example.
**
For more information, please see Pháp Tự
Tướng Tương Vi Nhân.
Nhân
Minh Chánh Lý Môn Luận: Nyaya-dvaratarka-sastra (skt)—Bộ luận
về lý luận học được Ngài Trần Na biên soạn và ngài Nghĩa
Tịnh dịch sang Hoa Ngữ vào thời nhà Đường—A treatise composed
by Dignaga, translated into Chinese by I-Ching during the T’ang dynasty.
Nhân
Minh Luận: Hetuvidya-sastra (skt)—Một trong Ngũ Minh Luận, lý
luận về bản chất của sự thật và sự sai lầm—One of
the Pancavidya-sastra, a treatise explaining causality, or the nature of
truth and error.
Nhân
Minh Nhập Chánh Lý Luận: Nyaya-pravesa (skt)—Thuyết minh về
lý luận (chân năng lập, chân năng phá, chân hiện lượng,
chân tỷ lượng, tự năng lập, tự năng phá, tự hiện lượng,
tự tỷ lượng) do đệ tử của Trần Na là Thương Yết La
soạn, Trần Huyền Trang đời Đường dịch sang Hoa Ngữ, một
quyển bao gồm những lời bình—A treatise on logic composed by
Sankarasvamin, follower of Dignaga, translated into Chinese by Hsuan-Tsang
in one book, on which there are numerous commentaries and works.
Nhân
Năng Biến: Sự tự chuyển biến từ nhân sang quả—A cause
that is also an effect—The power in a cause to transform itself into
an effect.
Nhân
Ngã: Personality—The human soul.
Nhân
Ngã Kiến: Tà kiến cho rằng có một cái ngã độc lập và
thường hằng—The eroneous (false) view that there is an independent
and permanent human personality or soul (that every man has a permanent
lord within).
Nhân
Nghĩa: Love and righteousness—Charity and justice.
Nhân
Nghiệp: Sự hoạt động của nhân—Sự hoạt động phối
hợp trực tiếp hay gián tiếp của nhân chính hay nhân phụ
(nhân tức là lực đích thân sinh ra quả, nghiệp là sở tác
trợ duyên sinh quả; hai thứ nầy hòa hợp với nhau mà sanh
ra vạn pháp)—The work or operation of causes—The co-operation of
direct and indirect causes, of primary and environmental causes.
Nhân
Nguyên: Cause—Cause and origin.
Nhân
Nhân: Những đệ tử Phật chưa đạt được Phật quả mà
vẫn còn tạo nghiệp và lăn trôi trong luân hồi sanh tử—Followers
of Buddha who have not yet attained Buddhahood, but are still producers
of karma and reincarnation.
Nhân
Nhân Bổn Cụ: Mọi người đều có Phật tánh—Every man has
by origin the perfect Buddha-nature.
Nhân
Nhượng: To make concessions.
Nhân
Nội Nhị Minh: Nhân Minh và Nội Minh—Reason and authority—See
Ngũ Minh.
Nhân
Pháp:
(A)
Con người và vạn hữu: Men and things.
(B)
Con người và Phật pháp hay giáo pháp của Phật: Men and the
Buddha’s law or Buddha’s teaching.
Nhân
Pháp Vô Ngã: Pudgaladharma (skt)—Sự vô ngã hay không có linh
hồn cá nhân lẫn các sự vật bên ngoài—The egolessness of
both the individual soul and external objects.
Nhân
Phẩm: Human dignity.
Nhân
Phẩm Của Chính Mình: Self-respect.
Nhân
Phần: Nhân phần đối lại với quả phần—Cause as contrasted
with effect.
Nhân
Phần Khả Thuyết, Quả Phần Bất Khả Thuyết: Nhân phần
đưa đến quả vị Phật của Phật có giảng thuyết được,
nhưng tính hải mà Phật chứng ngộ là pháp của Phật tự
biết, chẳng thể dùng ngôn từ mà diễn đạt—The causes that
give rise to the Buddha’s Buddhahood may be stated, that is, such part
as is humanly manifested; but the full result is beyond description.
Nhân
Phi Nhân: Kinnara—Một chúng sanh giống như con người, Một
loại chúng sanh có dáng vẻ như người nhưng lại có các bộ
phận trong cơ thể của loài thú, một nhạc sĩ huyền thoại
của cõi trời, có đầu ngựa với một sừng, và thân hình
giống như hình người. Con nam thì ca còn con nữ thì múa—Non-Human
Angels—A being resembling but not a human being. A being having the appearance
of humans but possessing parts of animals. A kind of mythical celestial
musician. It has a horse-like head with one horn, and a body like that
of human. The males sing and the females dance.
Nhân
Quả:
1)
Nhân là nguyên nhân, là năng lực phát động; quả là kết
quả, là sự hình thành của năng lực phát động. Định luật
nhân quả chi phối vạn sự vạn vật trong vũ trụ không có
ngoại lệ: Cause is a primary force that produces an effect; effect
is a result of that primary force. The law of causation governs everything
in the universe without exception.
2)
Luật nhân quả hay sự tương quan giữa nguyên nhân và kết
quả trong luật về “Nghiệp” của Phật giáo. Mọi hành
động là nhân sẽ có kết quả hay hậu quả của nó. Giống
như vậy, mọi hậu quả đều có nhân của nó. Luật nhân
quả là luật căn bản trong Phật giáo chi phối mọi hoàn
cảnh. Luật ấy dạy rằng người làm việc lành, dữ hoặc
vô ký sẽ nhận lấy hậu quả tương đương. Người lành
được phước, người dữ bị khổ. Nhưng thường thường
người ta không hiểu chữ phước theo nghĩa tâm linh, mà hiểu
theo nghĩa giàu có, địa vị xã hội, hoặc uy quyền chánh
trị. Chẳng hạn như người ta bảo rằng được làm vua là
do quả của mười nhân thiện đã gieo trước, còn người
chết bất đắc kỳ tử là do trả quả xấu ở kiếp nào,
dầu kiếp nầy người ấy không làm gì đáng trách—Law of
cause and effect or the relation between cause and effect in the sense
of the Buddhist law of “Karma”—The law of causation (reality itself
as cause and effect in momentary operation). Every action which is a cause
will have a result or an effect. Likewise every resultant action or effect
has its cause. The law of cause and effect is a fundamental concept within
Buddhism governing all situations. The Moral Causation in Buddhism means
that a deed, good or bad, or indifferent, brings its own result on the
doer. Good people are happy and bad ones unhappy. But in most cases “happiness”
is understood not in its moral or spiritual sense but in the sense of material
prosperity, social position, or political influence. For instance, kingship
is considered the reward of one’s having faithfully practiced the ten
deeds of goodness. If one meets a tragic death, he is thought to have committed
something bad in his past lives even when he might have spent a blameless
life in the present one.
3)
Nhân quả là một định luật tất nhiên nêu rõ sự tương
quan, tương duyên giữa nhân và quả, không phải có ai sinh,
cũng không phải tự nhiên sinh. Nếu không có nhân thì không
thể có quả; nếu không có quả thì cũng không có nhân. Nhân
nào quả nấy, không bao giờ nhân quả tương phản hay mâu
thuẫn nhau. Nói cách khác, nhân quả bao giờ cũng đồng một
loại. Nếu muốn được đậu thì phải gieo giống đậu. Nếu
muốn được cam thì phải gieo giống cam. Một khi đã gieo cỏ
dại mà mong gặt được lúa bắp là chuyện không tưởng:
causality is a natural law, mentioning the relationship between cause and
effect. All things come into being not without cause, since if there is
no cause, there is no effect and vice-versa. As so sow, so shall you reap.
Cause and effect never conflict with each other. In other words, cause
and effect are always consistent with each other. If we want to have beans,
we must sow bean seeds. If we want to have oranges, we must sow orange
seeds. If wild weeds are planted, then it’s unreasonable for one to hope
to harvest edible fruits.
4)
Một nhân không thể sinh được quả, mà phải được sự
trợ giúp của nhiều duyên khác, thí dụ, hạt lúa không thể
nẩy mầm lúa nếu không có những trợ duyên như ánh sáng,
đất, nước, và nhân công trợ giúp. Trong nhân có quả, trong
quả có nhân. Chính trong nhân hiện tại chúng ta thấy quả
vị lai, và chính trong quả hiện tại chúng ta tìm được nhân
quá khứ. Sự chuyển từ nhân đến quả có khi nhanh có khi
chậm. Có khi nhân quả xãy ra liền nhau như khi ta vừa đánh
tiếng trống thì tiếng trống phát hiện liền. Có khi nhân
đã gây rồi nhưng phải đợi thời gian sau quả mới hình
thành như từ lúc gieo hạt lúa giống, nẩy mầm thành mạ,
nhổ mạ, cấy lúa, mạ lớn thành cây lúa, trổ bông, rồi
cắt lúa, vân vân, phải qua thời gian ba bốn tháng, hoặc năm
sáu tháng. Có khi từ nhân đến quả cách nhau hằng chục năm
như một đứa bé cắp sách đến trường học tiểu học,
đến ngày thành tài 4 năm đại học phải trải qua thời gian
ít nhất là 14 năm. Có những trường hợp khác từ nhân đến
quả có thể dài hơn, từ đời trước đến đời sau mới
phát hiện: One cause cannot have any effect. To produce an effect, it
is necessary to have some specific conditions. For instance, a grain of
rice cannot produce a rice plant without the presence of sunlight,
soil, water, and care. In the cause there is the effect; in the effect
there is the cause. From the current cause, we can see the future effect
and from the present effect we discerned the past cause. The development
process from cause to effect is sometimes quick, sometimes slow. Sometimes
cause and effect are simultaneous like that of beating a drum and hearing
its sound. Sometimes cause and effect are three or four months away like
that of the grain of rice. It takes about three to four, or five to six
months from a rice seed to a young rice plant, then to a rice plant that
can produce rice. Sometimes it takes about ten years for a cause to turn
into an effect. For instance, from the time the schoolboy enters the elementary
school to the time he graduates a four-year college, it takes him at least
14 years. Other causes may involve more time to produce effects, may be
the whole life or two lives.
5)
Hiểu và tin vào luật nhân quả, Phật tử sẽ không mê tín
dị đoan, không ỷ lại thần quyền, không lo sợ hoang mang.
Biết cuộc đời mình là do nghiệp nhân của chính mình tạo
ra, người Phật tử với lòng tự tin, có thêm sức mạnh to
lớn sẽ làm những hành động tốt đẹp thì chắc chắn nghiệp
quả sẽ chuyển nhẹ hơn, chứ không phải trả đúng quả
như lúc tạo nhân. Nếu làm tốt nữa, biết tu thân, giữ giới,
tu tâm, nghiệp có thể chuyển hoàn toàn. Khi biết mình là
động lực chính của mọi thất bại hay thành công, người
Phật tử sẽ không chán nản, không trách móc, không ỷ lại,
có thêm nhiều cố gắng, có thêm tự tin để hoàn thành tốt
mọi công việc. Biết giá trị của luật nhân quả, người
Phật tử khi làm một việc gì, khi nói một lời gì, nên suy
nghĩ trước đến kết quả tốt hay xấu của nó, chứ không
làm liều, để rồi phải chịu hậu quả khổ đau trong tương
lai: By understanding and believing in the law of causality, Buddhists
will not become superstitious, or alarmed, and rely passively on heaven
authority. He knows that his life depends on his karmas. If he truly believes
in such a causal mecahnism, he strives to accomplish good deeds, which
can reduce and alleviate the effect of his bad karmas. If he continues
to live a good life, devoting his time and effort to practicing Buddhist
teachings, he can eliminate all of his bad karmas. He knows that he is
the only driving force of his success or failure, so he will be discouraged,
put the blame on others, or rely on them. He will put more effort into
performing his duties satisfactorily. Ralizing the value of the law of
causality, he always cares for what he thinks, tells or does in order to
avoid bad karma.
Nhân
Quả Ba Đời: Nhân quả báo ứng thông cả ba đời—The law
of cause and effect (karma and its retribution) permeates all three life
spans.
1)
Hiện báo: Immediate retributions—See Hiện Báo.
2)
Sanh Báo: Rebirth retributions or next life retributions—See Sanh Báo.
3)
Hậu Báo: Future retributions—See Hậu Báo.
Nhân
Quả Giai Không Tông: Tông phái tà giáo chủ trương nhân quả
đều không (còn gọi là Không Kiến Luận, đặt ra chủ thuyết
không nhân không quả)—A sect of “heretics” who denied cause
and effect both in regard to creation and morals.
Nhân
Quả Ứng Báo: Những ai phủ nhận luật nhân quả luân hồi
sẽ hủy hoại tất cả những trách nhiệm luân lý của chính
mình—Cause and effect in the moral realm have their corresponding relations.
Whoever denies the rule of “cause and effect” will destroy all moral
responsibility.
Nhân
Quần: The public.
Nhân
Quỷ: Người và quỷ—Men and disembodied spirits (demons or disembodied
ghosts).
Nhân
Quyền: Human right.
Nhân
Sinh: Human life.
Nhân
Sư: Thầy của loài người—The leader or teacher of men.
Nhân
Sư Tử: Phật là bậc thầy hay hướng đạo sư của loài người—The
Lion of men, Buddha as leader and commander.
Nhân
Tài: Talented man.
Nhân
Tạo: Artificial—Not natural.
Nhân
Tâm: Human heart.
Nhân
Thân: Thân thể con người—The human body or person.
Nhân
Thân Nan Đắc, Phật Pháp Khó Gặp; Được Thân Người, Gặp
Phật Pháp Mà Không Chịu Tu Tập, Để Một Phen Mất Đi Thân
Người, Muôn Kiếp Khó Tìm Lại Được: It is difficult to be
born as a human being, it is difficult to encouter the Buddha-dharma; now
one has been born as a human being and has had a chance to encounter the
Buddha-dharma, but does not zealouly practice what one knows, once losing
human body, it is hard to have it back throughout the eons.
Nhân
Thân Ngưu: Trâu ngựa trong lớp con người (ngu, si và không
biết làm việc thiện)—Cattle in human shape (stupid, ignorant and
heedless).
Nhân
Thập Tứ Quá: Mười bốn sự sai lầm về nhân—The fourteen
possible errors or fallacies in the reasons in the syllogism.
Nhân
Thế: Human life.
Nhân
Thể: Human body.
Nhân
Thiên: Men and devas.
Nhân
Thiên Thắng Diệu Thiện Quả: Quả tái sanh thắng thiện giữa
người và trời—The highest forms of reincarnation, those among men
and devas.
Nhân
Thiên Thừa: Nhân Thừa và Thiên Thừa, hai trong ngũ thừa—Men
and Deva vehicles, two of the five Vehicles.
Nhân
Thú: Nẻo của chúng sanh con người, một trong sáu nẻo (lục
đạo)—Human stage of the six gati or states of existence—See
Nhân Thừa.
Nhân
Thứ: Generosity.
Nhân
Thừa: Một trong ngũ thừa (Thiên, Nhân, A tu la, Ngạ quỷ, Địa
ngục). Con người phải trì ngũ giới để được bảo đảm
sanh trở lại cõi người—Man—The sentient thinking being in the
desire-realm, one of the five vehicles (the world of men). Human
being must keep five commandments to ensure rebirth in the world
of men.
Nhân
Tiên:
1)
Con người đã đạt được khả năng bất tử—Humans who have
attained the powers of immortals—Human genii—Immortal among men.
2)
Phật: The Buddha.
3)
Tên của vua Bình Sa Vương trong kiếp tái sanh: A name for Bimbisara
in his reincarnation.
Nhân
Tính: Human nature.
Nhân
Tôn:
1)
Benevolent and honoured—Kindly honoured one.
2)
Phật: Buddha—See Nhân Trung Tôn.
Nhân
Tôn Ngưu Vương: The Buddha, the Lord of the herd.
Nhân
Trung: Khoảng giữa mũi và môi trên—Space between the nose and
the upper lip.
Nhân
Trung Phân Đà Lợi Hoa:
1)
Theo Kinh Niết Bàn, Phật là một bông sen giữa các chúng sanh
con người: According to the Nirvana Sutra, the Buddha is a Lotus among
men.
2)
Tất cả những ai trì niệm hồng danh Phật A Di Đà: All who
invoke Amitabha.
Nhân
Trung Sư Tử: Phật là Sư Tử trong loài người—The Buddha,
a Lion among men.
Nhân
Trung Tam Ác: Ba cái ác của loài người—The three most wicked
among men:
(A)
1)
Tham: Desire.
2)
Sân: Hatred.
3)
Si: Ignorance.
(B)
1)
Nhất xiển đề: The slanderers of Mahayana.
2)
Những kẻ phá giới: Those who break Buddhist precepts.
3)
Những kẻ phá hòa hợp Tăng: Those who break the harmony of the
Sangha.
Nhân
Trung Thụ: Phật là một tàng cây lớn (cây Bồ Đề) cho nhân
loại—The Buddha, a tree among men. The Buddha who provided the bodhi
tree as a shelter for men.
Nhân
Trung Tôn: Phật là bậc đáng tôn quí trong loài người—The
Honored One among or of men—The Buddha
Nhân
Tu: Sự tu hành như là nhân để thành Phật—The practice of
Buddhism as the cause of Buddhahood.
Nhân
Từ: Benevolent—Benevolence—Clemency.
Nhân
Từ Nhất: Most charitable.
Nhân
Tự Tính: Svahetulakshana (skt).
1)
Đặc tính tự là nguyên nhân, tức là thực tính—Self-cause-characteristic,
that is, reality.
2)
Trong Kinh Lăng Già, Đức Phật dạy: “Phân biệt suông cũng
giống như sừng thỏ, chứ không có những dấu hiệu thực
sự của tự tính.”—In the Lankavatara Sutra, the Buddha taught:
“A mere discrimination is the hare’s horn, there are no real signs
of selfhood.”
Nhân
Tướng: Một trong bốn tướng (sanh, trụ, dị, diệt), bản
chất hay nguồn gốc của vạn hữu—Causation—One of the four
kinds of forms or characteristics of Alaya-vijnana, the character of the
origin of all things.
Nhân
Vật Sống Động: A vivid human personality.
Nhân
Vị:
1)
Personalism.
2)
Địa vị tu hành Phật Nhân từ khi phát tâm cho đến lúc thành
Phật: The causative position, i.e. that of a Buddhist, for he has accepted
a cause, or enlightenment, that produces a changed outlook.
**
For more information, please see Quả Vị.
Nhân
Viên Quả Mãn: Nhân tu hành đầy đủ và Phật quả viên mãn
(theo Kinh Tâm Địa Quán: “Ba tăng kỳ kiếp độ chúng sanh,
siêng tu tám vạn Ba La Mật, nhân viên quả mãn thành chánh
giác, trụ thọ ngưng lại không đến đi)—The cause perfects
and the effect completes (the practice of Buddhism).
Nhân
Vô Ngã: Pudgalanairatmya (skt)—Selflessness of person—Con người
không có sự thường hằng của cái ngã—Man as without ego or
permanent soul—No permanent human ego or soul.
Nhân
Vô Ngã Trí: Pudgalanairatmyajnana (skt).
1)
Trí huệ của một con người vô ngã: The knowledge or wisdom of
a man without ego (anatman).
2)
Cái trí biết rằng không có cái ngã hay linh hồn: The knowledge
that there is no ego-soul.
Nhân
Vương:
1)
Vua nhân từ: The benevolent king.
2)
Phật: Buddha.
Nhấn:
To press.
Nhấn
Mạnh: To emphasize—To stress—To press.
Nhẫn:
Endurance—Patience—Perseverance.
(A)
Nghĩa của Nhẫn—The meanings of “Nhẫn” (endurance):
1)
Chiếc nhẫn: Ring.
2)
Tàn Nhẫn: Bitter.
3)
Kiên nhẫn: Ksanti (skt)—Nhẫn nại chịu đựng. Nhẫn là một
đức tánh quan trọng đặc biệt trong Phật giáo. Đức Phật
thường dạy tứ chúng rằng: “Nếu các ông chà xác hai mảnh
cây vào nhau để lấy lửa, nhưng trước khi có lửa, các ông
đã ngừng để làm việc khác, sau đó dù có cọ tiếp rồi
lại ngừng giữa chừng thì cũng hoài công phí sức. Người
tu cũng vậy, nếu chỉ tu vào những ngày an cư kiết hạ hay
những ngày cuối tuần, còn những ngày khác thì không tu, chẳng
bao giờ có thể đạt được kết quả lâu dài—Patience—Repression—Constancy—Perseverence—Endurance
is an especially important quality in Buddhism. The Buddha always teaches
his disciples: “If you try to rub two pieces of wood together to get
fire, but before fire is produced, you stop to do something else, only
to resume later, you would never obtain fire. Likewise, a person who cultivates
sporadically, e.g., during retreats or on weekends, but neglects daily
practice, can never achieve lasting results.
4)
Theo Lục Độ Ba La Mật—According to the Six Paramitas:
a)
Kshanti thường được dịch là “sự kiên nhẫn,” hay “sự
cam chịu,” hay “sự khiêm tốn,” khi nó là một trong lục
độ ba la mật—Kshanti generally translated “patience,” or “resignation,”
or “humility,” when it is one of the six Paramitas.
b)
Nhưng khi nó xuất hiện trong sự nối kết với pháp bất sinh
thì nên dịch là “sự chấp nhận,” hay “sự nhận chịu,”
hay “sự quy phục.”—But when it occurs in connection with the
dharma that is unborn, it would be rather translated “acceptance,”
or “recognition,” or “submission.”
5)
Trong A Tỳ Đạt Ma Câu Xá Luận, Kshanti có nghĩa ngược với
Jnana. Kshanti không phải là cái biết chắc chắn như Jnana,
vì trong Kshanti sự nghi ngờ chưa được hoàn toàn nhổ bật
gốc rễ—In the Abhidharmakosa, Kshanti is used in a way contrasted
to Jnana. Kshanti is not knowledge of certainty which Jnana is, for in
Kshanti doubt has not yet been entirely uprooted.
(B)
Loại Nhẫn—Categories of “Nhẫn” (Endurance):
1)
Nhị Nhẫn: Two kinds of endurance—See Nhị Nhẫn.
2)
Tam Nhẫn: Three kinds of endurance—See Tam Nhẫn.
3)
Ngũ Nhẫn: Five kinds of endurance—See Ngũ Nhẫn.
4)
Lục Nhẫn: Six kinds of endurance—See Lục Nhẫn.
Nhẫn
Ba La Mật: The patience paramita—See Nhẫn Nhục Ba La Mật.
Nhẫn
Bất Tùy Ác Thú: Nhẫn nhục bảo đảm không bị rơi vào những
đường dữ—The stage of patience ensures that there will be no falling
into the lower paths of transmigration.
Nhẫn
Cưới: Wedding (marriage)—Ring.
Nhẫn
Địa: Bậc đã giác ngộ vô sinh pháp nhẫn—The stage of patience—The
stage of enlightenment separating from transmigration.
Nhẫn
Điều: Lấy cái tâm nhẫn (kiên nhẫn, kiên trì, nhẫn nhục)
để điều khiển hay chế ngự sự tức giận—Patiently
to harmonize, i.e. the patient heart tempers and subdues anger and hatred.
Nhẫn
Độ: Nơi mà chúng sanh có thể kham nhẫn hay thế giới Ta Bà—The
place of patience or endurance—This world.
Nhẫn
Gia Hạnh: Sự nhẫn nhục trong việc trì giới, một trong tứ
gia hạnh của Tiểu và Đại Thừa—The discipline of patience,
one of the four disciplines of both Hinayana and Mahayana.
Nhẫn
Giới: Saha or Sahloka or Sahalokadhatu (skt).
1)
Sự nhẫn nhục ảnh hưởng đến luân hồi—The universe of
persons subject to transmigration.
2)
Thế giới Ta Bà hay thế gới của sự kham nhẫn: The universe
of endurance.
Nhẫn
Nhục:
(I)
Nghĩa của Nhẫn Nhục—The meanings of Endurance:
(A)
To digest or suffer an insult—Endurance—Patience.
1)
Thân nhẫn: Endurance of human assaults and insults.
2)
Pháp nhẫn: Endurance of the assaults
of nature, heat, cold, etc.
(B)
1)
Nhẫn nhục hoàn cảnh ngang trái: Endurance in adverse circumstances.
2)
Nhẫn vì muốn kiên trì đạo lý: Endurance in the religious state.
(II)
Những lời Phật dạy về “Nhẫn Nhục” trong Kinh Pháp Cú—The
Buddha’s teachings on “Endurance” in the Dharmapada Sutra:
1)
Voi xuất trận nhẫn chịu cung tên như thế nào, ta đây thường
nhẫn chịu mọi điều phỉ báng như thế ấy. Thật vậy,
đời rất lắm người phá giới (thường ghét kẻ tu hành)—As
an elephant in the battlefield endures the arrows shot from a bow, I shall
withstand abuse in the same manner. Truly, most common people are undisciplined
(who are jealous of the disciplined) (Dharmapada 320).
2)
Luyện được voi để đem dự hội, luyện được voi để
cho vua cỡi là giỏi, nhưng nếu luyện được lòng ẩn nhẫn
trước sự chê bai, mới là người có tài điêu luyện hơn
cả mọi người—To lead a tamed elephant in battle is good. To tame
an elephant for the king to ride it better. He who tames himself to endure
harsh words patiently is the best among men (Dharmapada 321).
Nhẫn
Nhục Ba La Mật: Ksanti-paramita (skt).
1)
Nhẫn nhục Ba la mật là Ba La Mật thứ ba trong Lục Ba La Mật.
Nhẫn nhục Ba La Mật là nhẫn nhục những gì khó nhẫn, nhẫn
sự mạ lỵ mà không hề oán hận—Nhẫn nhục Ba la mật còn
là cửa ngõ đi vào hào quang chư pháp, vì nhờ đó mà chúng
ta có thể xa rời được sân hận, ngã mạn cống cao, nịnh
hót, và ngu xuẫn, và cũng nhờ nhẫn nhục Ba la mật mà chúng
ta có thể dạy dỗ và hướng chúng sanh với những tật xấu
kể trên—Endurance-paramita, or forebearance paramita, patience paramita,
or ksanti-paramita is the third of the six paramitas. It means to bear
insult and distress without resentment, It is also a gate of Dharma-illumination;
for with it, we abandon all anger, arrogance, flattery, and foolery, and
we teach and guide living beings who have such vices.
2)
Vị Bồ Tát thứ ba bên trái trong Hư Không Thai Tạng Giới,
một trong mười vị Bồ Tát trong Thai Tạng Giới: Its guardian
bodhisattva is the third on the left in the hall of space in the Garbhadhatu.
**
For more information, please see Lục Độ
Ba La Mật in Vietnamese-English Section.
Nhẫn
Nhục Địa: Địa vị nhẫn nhục. Có hai loại—The stage of
patience. Two kinds are distinguished.
1)
Sinh Nhẫn: Chịu đựng mọi lăng nhục như tức giận, chửi
bới, đánh đập của loài hữu tình—Insult originating from
men such as abuse or hatred.
2)
Pháp Nhẫn: Chịu đựng những họa hại không do loài hữu
tình gây ra cho mình, như chịu đựng sự nóng lạnh, mưa gió,
đói khát, già bệnh, vân vân—Distress arising from natural causes
such as heat, cold, age, sickness, etc.
Nhẫn
Nhục Thái Tử: Vị thái tử của thành Varanasi, Ba La Nại,
người đã cắt thịt mình để chữa lành bệnh cho mẹ cha
mà không tỏ chút giận hờn khó chịu—The patient prince, of
Varanasi (Benares), who gave a piece of his flesh to heal his sick
parents, which was efficacious because he had never given way to anger.
Nhẫn
Nhục Thân Tâm: Patience of the Body and the mind—Chúng ta chỉ
có thể đo lường đạo lực và sự nhẫn nhục thân tâm khi
chúng ta bị khinh hủy, chưởi mắng, vu oan giá họa, cũng như
mọi chướng ngại khác—We can only measure our level of attainment
and patience of the body and mind when we are contempted, slandered, under
calamities, under injustice and all other obstacles.
Nhẫn
Nhục Tiên: Ksantyrsi (skt)—Vị tiên nhẫn nhục trước mọi
lăng nhục mạ lỵ, như Đức Thích Ca Mâu Ni trong tiền kiếp,
thời ngài còn là một vị tiên tu hạnh nhẫn nhục, từng
nhẫn nhục trước sự lóc thịt xẻ da bởi vua Ca Lợi mà
không sanh lòng oán hận—The rsi who patiently suffers insult, i.e.
Sakyamuni, in a former life, suffering mutilation to convert Kaliraja.
Nhẫn
Nhục Y: Enduring-humiliation robe—Chiếc áo nhẫn nhục, cái tâm
nhẫn nhục, gạt bỏ mọi tội lỗi bên ngoài. Tên gọi chung
cho áo cà sa của chư Tăng Ni—The robe of patience, a patient heart
which, like a garment, wards off all outward sin. A general name for the
kasaya, or monk’s robe.
Nhẫn
Pháp Vị: See Nhẫn Vị.
Nhẫn
Tâm: To be merciless (heartless) —To be cruel.
Nhẫn
Thiện:
1)
Sự nhẫn nhục và thiện nghiệp: The patience and good.
2)
Sự nhẫn nhục trong khi hành thiện nghiệp: The patience in doing
good.
Nhẫn
Thủy: Nhẫn sâu và rộng như nước—Patience in its depth and
expanse compared to water.
Nhẫn
Tiên:
1)
Vị Tiên nhẫn nhục: The patient sri—See Nhẫn Nhục Tiên.
2)
Đức Phật: Immortal of patience, i.e. the Buddha.
Nhẫn
Trí: Nhẫn nhục và trí tuệ—Patience and wisdom.
1)
Theo Tiểu Thừa Hữu Bộ thì “nhẫn” là nhân, còn “trí”
là quả: In the Hinayana, patience is cause, wisdom effect.
2)
Theo Đại Thừa thì “nhẫn” và “trí” không khác nhau,
dù nhẫn có trước trí (tuệ tâm an trụ ở pháp gọi là nhẫn,
đối cảnh quyết đoán gọi là trí; hay nhẫn là không chướng
ngại, còn trí là giải thoát): In Mahayana, the two are merged,
though patience precedes wisdom.
Nhẫn
Vị: Thời kỳ nhẫn nhục, ý nói các bậc đã chứng ngộ
chân lý, bậc thứ sáu trong bảy bậc hiền, hay vị thứ ba
trong tứ thiện căn—The method or stage of patience, the sixth of
the seven stages of the Hinayana in the attainment of Arahanship or sainthood,
or the third of the four roots of goodness.
Nhận:
1)
Nhận: To receive—To obtain.
2)
Nhận hạt: To set—To enchase (diamond).
3)
Nhận ngón tay: To press (a finger on something).
4)
Thừa nhận: To recognize.
Nhận
Biết: To recognize.
Nhận
Biết Và Phân Biệt: Sự nhận biết tiến hành bằng “thức,”
trong khi sự phân biệt về những gì bày ra như một thế giới
bên ngoài được thực hiện bởi năm thức (nhãn, nhĩ, tỷ,
thiệt, thân, ý)—Cognition goes on by Vijnana, whereas the discrimination
of what is presented as an external world is done by the five Vijnanas.
Nhận
Chắc: To affirm.
Nhận
Chìm: To engulf.
Nhận
Dạng: Identification.
Nhận
Diện: To identify.
Nhận
Định: Consideration—Remark
Nhận
Lầm: To recognize by mistake
Nhận
Lỗi: To acknowledge one’s mistake
Nhận
Nhầm: To recognize by mistake.
Nhận
Nhiều Phước Báo: To receive good blessed rewards—To collect good
fruits.
Nhận
Ra: To identify.
Nhận
Thấy: To perceive—To notice.
Nhận
Thức: To recognize—To know—To perceive—To conceive—To ackowledge.
Nhận
Thức Thiện Hữu Ác Hữu: Nhận ra bạn tốt và bạn xấu—To
recognize good and bad friends.
Nhận
Tội: To confess a crime—To admit one’s guilt or sin.
Nhận
Xét: To judge.
Nhập:
Chứng hội hay hiểu biết sự vật—To enter—Entrance—Bring
or take in—Entry—Awaken to the truth—Begin to understand—To relate
the mind to reality and thus evolve knowledge.
Nhập
Bất Nhị Môn: Lý thể vô nhị hay lý và thể không sai khác—To
enter the school of monism (One great reality is universal and absolute
without differentiation).
Nhập
Chúng: Người gia nhập Tăng đoàn phải tuân phục năm quy luật—To
enter the assembly of monks—Entrant must respect five rules:
1)
Tuân phục: Submission.
2)
Nhân từ: Kindness.
3)
Tôn trọng: Respect.
4)
Tôn ti trật tự: Recognition of rank or order.
5)
Chỉ nói chuyện đạo: None but religious conversation.
Nhập
Chúng Ngũ Pháp: Năm quy luật nhập chúng—Five rules for the entrant
(submision, kindness, respect, recognition of rank or order, and non but
religious conversation)—See Nhập chúng.
Nhập
Cốt: Để cốt vào tháp hay mộ huyệt—To inter the bones into
a stupa or grave.
Nhập
Diệt: Đi vào cõi Niết Bàn—To enter into rest (nirvana)—To die—See
Nhập Tịch.
Nhập
Đàn: Đi đến đàn tràng để nhận lễ quán đảnh—To go
to the altar for Baptism.
Nhập
Đạo: Xuất gia đi vào giáo đoàn để trở thành Tăng sĩ—To
enter into a religion—To become a monk—To leave home and enter the
Way.
Nhập
Địa: Đi vào một giai đoạn đặc biệt của một trong ba
giai đoạn “nhập, trụ và xuất.”—To enter the state or a
particular stage of one of the three stages of “entrance, stay and exit.”
Nhập
Định: Nhập định bằng thanh tịnh thân, khẩu và ý—To meditate—To
enter into meditation by tranquilizing the body, mouth and mind—A
complete stillness of the mind—To enter dhyana—To enter into samadhi
(utmost concentration)—See Nhập Quán.
Nhập
Đường: See Nhập Chúng.
Nhập
Đường Bát Gia: Tám vị sư Nhật Bản đến trung Hoa vào thời
nhà Đường để tu học Mật Giáo—The eight Japanese monks who
came to China in the T’ang dynasty and study the esoteric doctrine.
Nhập
Gia Tùy Tục: When in Rome, do as the Romans do.
Nhập
Kiến: Penetrative insight
Nhập
Liệm: To coffin a body.
Nhập
Lưu: Dự Lưu—Srota-apanna (skt)—Stream-entering—See Srota-apanna
in Sanskrit/Pali-Vietnamese Section, and Tứ Thánh Quả in Vietnamese-English
Section.
Nhập
Môn: To enter a sect (school).
Nhập
Ngã Ngã Nhập: Như Lai nhập vào ta và ta nhập vào Như Lai—He
in me and I in him (the indwelling of the Buddha).
Nhập
Niết Bàn: To pass (enter) into Nirvana.
Nhập
Pháp Giới: Trong Kinh Hoa Nghiêm, nhập pháp giới có nghĩa là
một pháp dù nhỏ như một vi trần vẫn chứa đựng cái
lớn nhất và ngược lại. Tâm chúng sanh, vũ trụ và Phật
không sai khác. Kỳ thật, tâm, chúng sanh và Phật là một—Interpenetration—Basic
teaching of Avatamsaka Sutra (Kinh Hoa Nghiêm) which reveals the Interpenetration
of all dharmas, the smallest dharma contains the largest and vise versa—The
human mind is the universe itself and is identical with the Buddha, indeed,
that Buddha, mind and all sentient beings and things are one and the same.
Nhập
Phật: Rước tượng Phật—The bringing in of an image of a Buddha.
Nhập
Phật Bình Đẳng Giới: Với Phật giáo, mọi chúng sanh đều
có thể đạt thành Phật quả—The Buddha-law by which all may
attain to Buddhahood.
Nhập
Phật Cúng Dường: Lễ thỉnh tượng Phật—The ceremony of bringing
in a Buddha’s image.
Nhập
Quan: Đưa thi hài vào quan tài—Encoffining a dead monk—To coffin
a dead body.
Nhập
Quán: Đi vào thiền quán để tự tâm tịch tịnh và tự quán
chiếu lý (complete stillness of the mind and thought for enlightenment)—To
enter into meditation—Thought and study for enlightenment in regard to
truth—See Nhập Định.
Nhập
Tâm: Giai đoạn đầu trong ba giai đoạn “nhập, trụ và xuất”
của mỗi địa Bồ Tát—To enter the heart or the mind—To fix
in the memory—The first stage in the three stages of “Entrance, stay
and exit” in each stage of Bodhisattva.
Nhập
Thánh: Trở thành một vị A-La-Hán—To become an Arahant.
Nhập
Tháp: Để xương cốt hay thi thể của một vị sư vào tháp—To
enter the bones of body of a monk in a pagoda.
Nhập
Thất:
1)
Vào buồng thầy để hỏi đạo hay được sự chỉ dẫn: To
enter the master’s study for examination or instruction.
2)
Cử hành lễ quán đảnh để trở thành Nhập thất đệ tử,
nhưng chỉ dành cho những đệ tử cao cấp—To enter the status
of a disciple, but strictly of an advanced disciple—To receive consecration.
3)
Nhập thất và tự bế môn trong phòng để tự thanh tịnh và
tăng trưởng định lực—To enter and shut off oneself up in the
room to purify and strengthen one’s concentration power.
Nhập
Thế: Đi vào đời—To enter the world.
Nhập
Thế Gian Thù Thắng Trí Môn: Đi vào trí tuệ thù thắng nhất
của thế gian—To enter into the highest knowledge in the world.
Nhập
Tịch: Đi vào cõi Niết Bàn—To enter into rest or nirvana.
Nhập
Tín: Tin tưởng—To enter into belief—To believe.
Nhập
Trọng (Trùng) Huyền Môn:
1)
Bồ Tát đi vào cửa sanh tử, ngay cả địa ngục để cứu
độ chúng sanh đau khổ: Bodhisatvas enter again through the dark
gate into mortality, even into the hells, to save suffering beings.
2)
Sự trở lại đời của một vị Bồ Tát để tiến thêm trên
đường đại giác cũng như cứu độ chúng sanh: The return of
a Bodhisattva to common life for further enlightenment or salvation of
others.
Nhập
Trụ Xuất Tam Tâm:
1)
Ba tâm nhập, trụ và xuất—Enter, stay and exit.
2)
Trong mỗi địa của Thập Địa Bồ Tát, hành giả phải kinh
qua ba tâm nhập, trụ, và xuất trước khi tiến lên địa kế
tiếp—In each stage of the ten stages of Bodhisattva, one must experience
three minds of entrance, staying and exiting before advancing to the next
stage.
Nhập
Văn Giải Thích: Phương pháp giải thích Kinh văn bằng cách
cho biết đại ý trước khi đi vào chi tiết—The method in expounding
scriptures of giving the main idea before proceeding to detail exposition.
Nhập
Vương Cung Tụ Lạc Y: Y của chư Tăng, mặc một cách bình
đẳng khi vào cung vua hay khi đi khất thực trong thôn xóm—The
monk’s robe, worn equally for a palace or for begging in town or hamlet.
Nhập
Xuất Nhị Môn: Hai cửa vào ra—Vào cửa tự thanh tịnh và
ra cửa cứu độ chúng sanh—The two doors of ingress and egress—Enter
the gate of self-purification and then go forth to benefit and save others.
Nhất:
Eka (skt)—Một—One—Unity—The same—Once.
Nhất
Âm Giáo: Học thuyết được sáng lập bởi Cưu Ma La Thập
và Bồ Đề L