Tổ
Đình Minh Đăng Quang
PHẬT HỌC
TỪ ĐIỂN - BUDDHIST DICTIONARY
VIETNAMESE -
ENGLISH VIỆT - ANH
Thiện
Phúc
The
Thèm:
To desire—To fust for—To covet.
Thèm
Khát: Greedy.
Thèm
Muốn: See Thèm.
Thèm
Thuồng: Covetous.
Then
Chốt:
1)
Latch and bolt.
2)
Essential—Important.
Thẹn:
To be ashamed.
Thẹn
Thuồng: To feel ashamed.
Theo:
1)
According to—In accordance with.
2)
To follow—To go (come) after—To accompany someone.
Theo
Bản Năng: Instinctively.
Theo
Bén Gót: To follow close behind.
Theo
Dấu: To track—To trail—To trace.
Theo
Dõi: To observe—To watch.
Theo
Đòi: To imitate.
Theo
Đúng Con Đường Giác Ngộ: To follow the right way of Enlightenment.
Theo
Đuổi: To pursue—Chase after.
Theo
Đuổi Dục Vọng: Chase after pleasures.
Theo
Gót: To follow someone closely.
Theo
Kịp: To catch (come) up with.
Theo
Như: In accordance with.
Theo
Phe: To take sides with.
Theo
Quan Niệm: Conceptually
Theo
Riết: See Theo gót.
Theo
Sau: To go after—To follow.
Theo
Sự Sắp Đặt: Structurally.
Theo
Truyền Thống Thiền Tông: To follow the Zen Practice—To be a follower
of Zen.
Thét:
To shout—To scream—To roar.
Thê:
1)
Cái thang: A ladder—Stairs.
2)
Nghỉ ngơi: Rest.
Thê
Đăng: Bậc thang, ý nói tiệm giáo, đối lại với đốn giáo—Ladder
rungs, or steps, used for the school of gradual revelation in contrast
with the full and immediate revelation.
Thê
Lương: Lonely—Desolate.
Thê
Quang: Ánh sáng của Đức Như Lai ngừng nghỉ hay Niết Bàn
của Đức Phật (khi Như Lai diệt độ thì trường quang của
ngài cũng tắt theo)—To bring his light to rest, the Buddha’s nirvana.
Thê
Thảm: Tragic.
Thê
Thân: To take one’s rest—To retire from the world.
Thê
Thần: To rest the spirit, or mind, be unperturbed.
Thế:
Yuga (skt).
1)
Một thế hệ (30 năm)—A human generation (a period of thirty years).
2)
Thế lực: Bala or Sthaman (skt)—Power—Influence—Authority.
3)
Tình thế: Circumstances.
4)
Trong Phật giáo—In Buddhism:
a)
Trong Phật giáo có nghĩa là thế giới: In Buddhism, it means the
world.
b)
Một khoảng thời gian trôi qua: A period of time ever flowing.
c)
Thế tục là thứ có thể bị phá hủy hoại diệt, hay chìm
sâu trong luân hồi sanh tử, che mất chân lý: The world, worldly
or earthly, the world is that which is to be destroyed; it is sunk in the
round of mortality, or transmigration; and conceals, or is a veil over
reality.
5)
Nhân danh: On behalf of.
6)
Thay thế: To substitute—To replace.
7)
Thay vì: Instead of—For.
8)
Như thế: Thus—So—Such.
9)
Thế phát: Cạo tóc: To shave.
Thế
Anh: World hero or Buddha—See Thế Tôn.
Thế
Chí: Mahasthamaprapta (skt)—See Đại Thế Chí Bồ Tát.
Thế
Chí Phật: Vị Phật có năng lực cứu độ vĩ đại—The Buddha
of mighty power to heal and save all sentient beings.
Thế
Cho: To replace.
Thế
Cho Nên: Therefore.
Thế
Chủ: Thế Chủ Thiên—Phạm Thiên—Đại Chí Tại Thiên hay
vua của thế gian—The lord of the world—World ruler—Brahma (Phạm
Thiên)—Mahesvara—The four Maharajas (Tứ Thiên Vương).
**
For more information, please see Phạm Thiên, Tứ Thiên Vương, and
Đại Tự Tại Thiên.
Thế
Chủ Thiên: See Thế Chủ.
Thế
Cô: All alone.
Thế
Cuộc: Life.
Thế
Đại: Thế hệ—A generation—A lifetime—The world.
Thế
Đao: Dao cạo râu—Razor.
Thế
Đế: Sự thực của thế gian, ngược lại chân đế—Ordinary
or worldly truth, opposite of truth in reality (chân đế).
Thế
Đế Bất Sinh Diệt: Thế đế chẳng sanh chẳng diệt. Phàm
phu cho rằng sự tướng thế đế là thường trụ nên chấp
trước, ngược lại nhị thừa cho rằng thế đế vô thường
mà chán ghét. Cả hai đều bị tông Thiên Thai gạt bỏ, tông
nầy cho rằng chư pháp thực tướng có đủ đầy lý bất
sanh bất diệt—Ordinary worldly postulates that things are permanent,
as contrasted with the doctrine of impermanence advocated by Hinayana;
both positions are controverted by T’ien-T’ai which holds that
the phenomenal world is neither becoming nor passing, but is an aspect
of eternity.
Thế
Đệ Nhất Pháp: Gia Hạnh thứ tư cũng là gia hạnh cao nhứt
trong bốn gia hạnh—The fourth and the highest disciplinary process.
See Tứ Hạnh.
Thế
Điển: Kinh điển hay sách vở của thế gian (không phải Phật
pháp)—Non-Buddhist classical works.
Thế
Gian: The world—In the world—The finite impermanent world—Secular
world—Mundane world—See Thế giới.
Những
lời Phật dạy về Thế Gian trong Kinh Pháp Cú—The Buddha’s
teachings in the Dharmapada Sutra:
1)
Người nào xem thế gian nầy như bọt nước, như ảo
ảnh thì sẽ chấm dứt mọi đau khổ và chẳng còn sợ thần
chết kéo lôi—Look upon the world as one would look upon a bubble,
just as one would look upon a mirage. If a man thus looks down upon the
world, the king of death does not see him (Dharmapada 170).
2)
Giả sử thế gian nầy có được trang hoàng lộng lẫy như
chiếc xe của vua đi nữa, thì trong số người đến xem, chỉ
người ngu mới tham đắm, chứ kẻ trí nào hề bận tâm—Supposed
this world is like a brilliantly ornamented royal chariot; the foolish
are immersed in it, but the wise do not attach to it (Dharmapada 171).
3)
Người nào trước buông lung sau lại tinh tấn, người đó
là ánh sáng chiếu cõi thế gian như vầng trăng ra khỏi mây
mù—Whoever was formerly heedless and afterwards overcomes his sloth;
such a person illuminates this world just like the moon when freed from
clouds (Dharmapada 172).
4)
Người nào trước làm ác sau lại làm lành, người đó là
ánh sáng chiếu cõi thế gian như vầng trăng ra khỏi mây mù—Whoever
was formerly heedless and afterwards does good deeds; such a person illuminates
this world just like the moon when freed from clouds (Dharmapada 173).
5)
Như chim thoát khỏi lưới, chẳng mấy con bay thẳng lên trời
cao, trong thế gian nầy mù mịt chẳng mấy người sáng suốt
trông thấy cao xa—This work is so dark that only a few can see it
clearly, like birds escape from a net but very few of them fly up straight
(Dharmapada 174).
Thế
Gian Duy Thị Tâm: Cittamatramlokam (skt)—Thế giới là duy tâm—The
world is Mind only.
Thế
Gian Đàn: Worldly dana or giving with thoughts of possession.
Thế
Gian Giải: Lokavid (skt)—Người biết tất cả thế gian, một
trong mười danh hiệu của Phật—Knower of the world, one of the
ten titles of a Buddha.
Thế
Gian Giáo: The ordinary teaching of a moral life.
Thế
Gian Kinh: Kinh luận về Khổ Tập Diệt (ba đế đầu trong Tứ
Diệu Đế)—A sutra discussing causality in regard to suffering (khổ),
Accumulated consequences in karma (tập) and extinction (diệt), the
first three of the Four Dogmas in Agamas (A Hàm Kinh).
Thế
Gian Nan Tín Thọ Kinh: Kinh nói về con đường nhanh và thẳng
đến quả vị Phật quả là khó mà tin được trên thế gian
nầy—Sutra contains the speedy and straight way to Buddhahood which
the world finds it hard to believe.
Thế
Gian Nhãn:
1)
Nhục nhãn—The eye of the world—Worldly or ordinary eyes.
2)
Phật Nhãn: Đức Phật là mắt của người thế gian, chỉ
bảo dẫn dắt họ đi theo chánh đạo. Đức Phật mở mắt
cho người thế gian để họ thấy được chánh đạo—The
Buddha is the eye of the world, the eye that sees for all men. The Buddha,
who is also one of that opens the eyes of men.
Thế
Gian Pháp: Pháp thế gian (của tất cả các loại hữu tình
và phi tình), đặc biệt về sanh tử và liên hệ tới Khổ
Tập Diệt Đạo—The world law—Law of this world, especially of
birth-and-death; in this respect, it is associated with suffering (khổ)
and accumulated consequences in karma (tập).
Thế
Gian Thiên: Chư thiên của thế gian hay những bậc quân vương—World-devas
or Earthly kings.
Thế
Gian Thiên Viện: Viện thứ ba trong Thai Tạng Giới—The third
court in the Garbhadhatu.
Thế
Gian Thù Thắng Trí Môn: The highest knowledge in the world.
Thế
Gian Thừa: Giáo pháp dạy về cách thành tựu thiện nghiệp
trong kiếp nầy, ngược lại với Xuất thế gian thừa—The
Vehicle or teaching for the attainment of good fruit in the present life,
in contrast with that for attainment in lives outside this world (Xuất
thế gian thừa).
Thế
Gian Trí: Jnanam-laukikam (skt)—Phàm trí hay trí của người phàm,
chưa được giác ngộ—Worldly knowledge or knowledge of ordinary
men and those unenlightened by Buddhism.
Thế
Gian Tương Vi: Lokaviruddha (skt)—Một trong 33 lỗi lý luận,
lập ra tông pháp mà chẳng biết đó là trái với kinh nghiệm
hiểu biết của mọi người—One of the thirty-three logical errors,
set up a premise contrary to human experience.
Thế
Gian Tướng Thường Trụ: World-forms, systems or states are eternal
as existing in the absolute (chân như).
Thế
Giới: Loka—The finite world. There are two kinds:
1)
Chúng sanh thế giới: Thế giới của chúng sanh, những nguời
đang nhận lấy chánh báo của chính họ—The world of the living
beings, who are receiving their correct recompense (chánh báo) or karma.
2)
Khí thế giới: The world of the material, or that on which karma depends
for expression.
Thế
Giới Chủ:
1)
Chủ thế giới hay chúa tể thế giới. Phạm vương của cõi
sơ thiền thiên là chủ của một cõi trong tứ thiền—The
lord, or ruler over a world Dhyana Heaven, one for each of the four Dhyana-Heavens.
2)
Phật: The Buddha.
Thế
Giới Cực Lạc: Ultimate Bliss World.
Thế
Giới Đầy Giông Tố và Xung Đột: The world full of storms and
conflicts—The world of storm and strife (xung đột).
Thế
Giới Ta Bà: Thế giới Ta Bà, thế giới chịu đựng để chỉ
thế giới của chúng ta, nơi có đầy những khổ đau phiền
não; tuy thế chúng sanh trong đó vẫn hân hoan hưởng thụ và
chịu đựng—Saha World—Universal Monarch—World of endurance refers
to our world which is filled with sufferings and affections, yet gladly
enjoyed and endured by its inhabitants.
Thế
Giới Tất Đàn: Một trong bốn loại tất đàn, ám chỉ việc
Thế Tôn thuyết pháp để gây niềm tin ở thế gian, đưa chúng
sanh về với chân lý—One of the four siddhantas: The Buddha’s
line of reasoning in earthly or common terms to draw men to the higher
truth.
Thế
Giới Thần Tiên: Fairy land.
Thế
Hệ: Generation.
Thế
Hùng: World hero or Buddha—See Thế Tôn.
Thế
Hùng Lưỡng Túc Tôn: The World-hero and two-legged (or human) honoured
one—The Buddha, or the honoured among human bipeds.
Thế
Hữu: Vasumitra (skt). Tên của một vị Bồ Tát ra đời 400 năm
sau ngày Phật nhập diệt—Name of a Bodhisattva, born 400 years
after the Buddha’s death.
Thế
Hỷ: The pleasures of the world.
Thế
La: Saila (skt).
1)
Ngọn núi—A mountain.
2)
Núi non trùng điệp: Mountainous.
Thế
Lộ:
1)
Đường đời: Path of life—Way of the world.
2)
Mọi hiện tượng thế gian: The phenomenal.
Thế
Luận: Đàm luận hay bàn luận theo kiểu thế gian, kiểu của
những người chưa giác ngộ—Worldly discussion—Ordinary unenlightened
ways of description or definition—Evil discussion.
Thế
Lực: Authority—Influence—Power.
Thế
Lực Quỷ: Loài quỷ cực mạnh—A powerful demon.
Thế
Mạt Luận: Trong Phật giáo không có vấn đề Thế Mạt Luận
thông thường, bởi vì tất cả chúng sanh đều chìm đắm
trong dòng sinh hóa vô cùng tận. Tuy nhiên, nên nhớ rằng, cái
sống mở đường cho cái chết, và rồi cái chết lại mở
đường cho cái sống. Sống và chết là hai hiện tượng tất
nhiên của chu kỳ sự sống, nó không ngớt tái diễn. Cùng
đích của chuỗi tự tạo đó chỉ giản dị là thể hiện
cuộc sống lý tưởng, nghĩa là không gây ra mọi điều kiện
thọ sinh; nói cách khác, là thành tựu tự do toàn vẹn, không
còn bị lệ thuộc vào nhân duyên trong thời-không nữa. Niết
Bàn là trạng thái tự do toàn vẹn đó—In Buddhism, there are
no ordinary eschatological questions because all beings are in the eternal
flux of becoming. One should note, , however, that birth incurs death,
and death again incurs birth. Birth and death are two inevitable phenomena
of the cycle of life which ever repeats its course. The end of self-creation
is simply the realization of the Life-Ideal, that is, the undoing of all
life-conditions, in other words, the attainment of perfect freedom, never
more to be conditioned by causation in space-time. Nirvana is the state
of perfect freedom.
Thế
Năng: Potential energy.
Thế
Nhãn: See Thế Gian Nhãn.
Thế
Nhiêu Vương: See Thế Tự Tại Vương and Nhiêu Vương Phật.
Thế
Nhiêu Vương Phật: See Nhiêu Vương Phật in Vietnamese-English
Section.
Thế
Pháp: Pháp thế đế hay pháp thế gian—Common or ordinary dharmas
(truth, laws, things, etc).
Thế
Phát: Cạo râu tóc, theo chân Đức Phật Thích Ca Mâu Ni khi
Ngài dùng lưỡi gươm bén cắt bỏ búi tóc với ý nghĩa cắt
đứt những hệ lụy của trần thế—To shave one’s head—To
shave the hair, following Sakyamuni, who cut off his locks with a sharp
sword or knife to signify his cutting himself off from the world.
Thế
Phúc: Những điều thiện lành hay phước báo thế gian—Worldly
happiness—Earthly happiness, arising from the ordinary good living of
those unenlightened by Buddhism—The blesing of this world.
**
For more information, please see Tam Phước.
Thế
Sự: The affairs of this world.
Thế
Tăng: Một vị Tăng trẻ dẫn dắt vị hoàng tử mới sanh—A
youth who becomes a monk as deputy for a new-born prince.
Thế
Thái: The ways of this world.
Thế
Thân: Vansubandhu (skt)—See Thiên Thân in Vietnamese-English Section
and Vasubandhu in Vietnamese-Sanskrit/Pali Section.
Thế
Thần: To be influential.
Thế
Thế: From generation to generation.
Thế
Thế Sinh Sinh: Hết đời nầy qua đời khác trong lục
đạo—Transmigration after transmigration in the six states of mortal
existence.
Thế
Thiện: Những điều thiện lành hay phước báo thế gian—The
pleasures of the world.
Thế
Thủ: Cạo đầu—To shave the head.
Thế
Thường: Habit—Custom.
Thế
Tổ: Forefather—Ancestor—Founder.
Thế
Tôn: Bhagava (skt)—Lokajyestha (skt)—Tôn hiệu của Đức Phật,
vị có đủ muôn đức được thế gian tôn trọng. Một trong
mười danh hiệu của Phật—World Most Venerable or Lokanatha—Lord
of worlds—World’s Honored One—One of the ten epithets of a Buddha.
Thế
Tục: Laukika (skt)—Tục đế hoặc pháp thế gian—Common or
ordinary things—Common or worldly ways or views—World.
Thế
Tục Đế: See Phú Tục Đế.
Thế
Tục Trí: Common understanding—Ordinary or worldly knowledge or wisdom.
Thế
Tự Tại Vương: Lokesvararaja—Thế Nhiêu Vương—Vị Phật
mà Phật A Di Đà trong tiền kiếp đã xuất gia tòng tu và thệ
nguyện 48 lời nguyền—Buddha under whom Amitabha, in a previous
existence, entered into the ascetic life and made his forty-eight vows.
Thế
Tướng: Theo Kinh Pháp Hoa, đây là sự tướng thế gian—According
to the Lotus Sutra, “Thế Tướng” means the condition, appearance,
phenomena or world-state.
Thế
Y: Từ tôn xưng Đức Phật vì Ngài là chỗ nương tựa trông
cậy của tất cả thế gian—He on whom the world relies—Buddha.
Thề:
To swear—To take (make) an oath.
Thề
Dối: To swear falsely.
Thề
Nguyền: See Thề.
Thề
Thốt: See Thề.
Thề
Trung Thành: To take an oath of allegiance.
Thể:
1)
Có thể: Possible.
2)
Thân thể: Body—Limbs—Corpus--Corporeal.
3)
Vật thể: The substance—The essentials
4)
Trọng thể: To show respect to.
Thể
Cách: Manner—Way.
Thể
Chất: Constitution.
Thể
Chế: System.
Thể
Cụ: See Tánh Cụ.
Thể
Của Chư Pháp (hiện tượng) là Không: All phenomena dharma are
by nature empty.
Thể
Dục: Physical cultivation (culture).
Thể
Dụng: Thực tướng (thể) và sự hoạt động trên luật nhân
quả (dụng)—Substance, or body, and function; the fundamental and
phenomenal; the function of any body.
Thể
Đại: Một trong tam đại mà Đại Thừa Khởi Tín Luận đã
đề cập. Tâm tính của hết thảy chúng sanh là duy nhất tuyệt
đối, chẳng sinh, chẳng diệt, chân thực như thường là thể,
đầy rẫy trong pháp giới là đại—The Awakening of Faith mentioned
the greatness in substance, the greatness of quintessence, or fundamental
immutable substance of all things, one of the three characteristics of
all things.
**For
more information, please see Tam Đại.
Thể
Đạt: Nguyên tắc phổ quát tỏa khắp vạn hữu—The universal
fundamental principle all pervasive.
Thể
Hiện: To represent.
Thể
Không: Theo Duy Thức Học hay giáo thuyết Đại Thừa, vạn hữu
vi không, nghĩa là tất cả các pháp hữu vi tự nó là không
chứ không cần phải lý luận phân tách mới làm cho chúng
thành không. Mọi pháp đều do nhân duyên sanh diệt, chứ không
có thực thể (trực tiếp căn cứ vào thể của pháp mà quán
như huyễn như mộng là không; ngược lại, Tiểu Thừa giáo
phân tách con người ra làm ngũ uẩn, 12 xứ, 18 giới, v.v.,
phân tách sắc ra những phần cực kỳ nhỏ, tâm ra thành một
niệm, rồi từ kết quả của sự phân tách đó mới thấy
vạn hữu vi không thì gọi là “tính không”)—The emptiness,
unreality, or immateriality of substance, the “mind-only” theory, that
all is mind or mental, a Mahayana doctrine. Corporeal entities are unreal,
for they disintegrate.
Thể
Lệ: Regulation.
Thể
Lộ: Complex exposure or manifestations.
Thể
Lực: Physical strength.
Thể
Nhập:
·
Thể nhập: Pativijjhati (p)—Anubhodhate (skt)—To penetrate.
·
Sự thể nhập: Pativijjhanam (p)—Penetration.
Thể
Nội Phương Tiện Thể Ngoại Phương Tiện: Theo tông Thiên
Thai, Đức Phật phương tiện giảng trong Kinh Liên Hoa, phẩm
Phương Tiện là thù thắng trong vòng chân lý tuyệt đối nên
gọi là thể nội phương tiện, trong khi các tông phái khác
không dùng phương tiện nên gọi là thể ngoại phương tiện—The
T’ien-T’ai school indicating that the expedients in the “Tactiful
Chapter” in the Lotus Sutra are within the ultimate reality of that sutra,
while those of other schools are without it.
Thể
Pháp: Tính phổ quát hay sự không thật của chư pháp theo quan
điểm của Thông Giáo, đối lại với quan điểm của Tạng
Giáo—The universality of substance and the unreality of dharmas or phenomena,
the view of the “interrelated or intermediate teaching” as contrasted
with that of the “tripitaka teaching.”
**
For more information, please see Thiên Thai Tam Giáo.
Thể
Tài: Method.
Thể
Tính: Atmakatva or Dharmata (skt)—Sự không thay đổi của thực
chất của vạn hữu—The essential or substantial nature of all things—Self-substance.
Thể
Trí: Trí huệ thể hội chân không—Fundamental wisdom which penetrates
all reality.
Thể
Tướng: Thực chất là bản thể, dựa vào thực chất mà hiện
thành các chi phần sai biệt bên ngoài là tướng, như sức
nóng trong lửa—Substance and phenomena, or characteristics; substance
being unity and phenomena diversity—Qualitatives as heat is in fire.
Thể
Tướng Dụng: Ba thứ lớn trong Khởi Tín Luận—Substance, characteristics,
function, the three great fundamentals in the Awakening of Faith.
**
For more information, please see Tam Đại.
Thể
Tỳ Lý: Sthavira (skt)—Tha Tỳ Lý—Tha Tỷ La—Thượng Tọa—Trưởng
Lão—Elder—President.
Thể
Vô Bất Tại: Omnipresent (a).
Thệ:
1)
Ký hợp đồng: To sign a contract.
2)
Thề nguyền: To swear—To take an oath.
3)
Thệ thế: Chết—To pass away—To depart—To die.
Thệ
Cung:
1)
Tên gọi cung điện của Phạm Vương và của con người: The
transcient mansions of Brahma and of men.
2)
Thiên cung: Cung điện của mặt trời, mặt trăng, và các vì
sao—Astronomical mansions.
Thệ
Đa: Jeta or Jetr (skt)—Kẻ Chiến Thắng—Con trai vua Ba Tư Nặc
của xứ Câu Tát La, là chủ trước đây của Thệ Đa Lâm
(ngày thái tử chào đời cũng là ngày mà vua Ba Tư Nặc vừa
chiến thắng địch quân, nên thái tử mang tên “Kẻ Chiến
Thắng.”)—Victor—Son of king Prasenajit of Kosala, previous owner
of the Jetavana.
**
For more information, please see Kỳ Thọ Cấp Cô Độc Viên.
Thệ
Đa Lâm: Jetavana (skt)—See Kỳ Thọ Cấp Cô Độc Viên.
Thệ
Hải Minh Sơn: To call the seas and mountains to witness—To swear by
the seas and by the mountains.
Thệ
Ngôn: Vow—Oath—Swear.
Thệ
Nguyện: To vow—To swear.
1)
Phật tử chân thuần thệ nguyện từ Phật giáo mà sanh, hộ
trì chánh pháp, chẳng để dứt Phật chủng, để sanh vào
nhà như Lai cầu nhứt thiết trí—Devoted Buddhists should be issued
from the realm of the Buddha-teaching, always accomplish the preservation
of the Buddha-teaching, vow to sustain the lineage of Buddhas, be oriented
toward rebirth in the family of Buddhas, and seek omniscient knowledge.
2)
Bốn mươi tám lời thệ nguyện cứu độ chúng sanh của Đức
Phật A Di Đà: The forty-eight vows of Amitabha to save all beings—See
Tứ Thập Bát Nguyện.
Thệ
Sắt Tra: Tên tháng từ 15 tháng 3 đến 15 tháng 4 âm lịch (vào
khoảng tháng năm và tháng sáu)—The month Jyaistha (May-June),
when the full moon is in the constellation Jyestha.
Thệ
Thế: To pass away—To die.
Thệ
Thủy: See Kim Cang Thủy.
Thệ
Ước: Thề đính ước với ai—To swear and engage to.
Thêm:
1)
To augment—To increase—To add.
2)
Further.
Thêm
Bớt: To increase and to diminish.
Thêm
Thắt: Thêu dệt—To embroider—To exaggerate (a story).
Thêm
Thắt Câu Chuyện: To embroider the story.
Thềm:
Threshold—Veranda.
Thênh
Thang: Immense—Vast—Spacious.
Thết:
Thiết đãi—To entertain—To feast.
Thêu
Dệt: See Thêm Thắt.
Thều
Thào: To speak with weak voice.