Tổ
Đình Minh Đăng Quang
PHẬT HỌC
TỪ ĐIỂN - BUDDHIST DICTIONARY
VIETNAMESE -
ENGLISH VIỆT - ANH
Thiện
Phúc
Thu
Thu:
1)
Cò đầu trọc: A stork.
2)
Mùa thu: Autumn—Fall.
3)
Thu góp: To collect—To gather.
4)
Trả nợ: To pay one’s due.
Thu
Ba: Clear and bright eyes of a girl.
Thu
Ba Ca La: Subhakarasimha (skt)—Thiện Vô Úy Tam Tạng là tên của
một vị Tăng nổi tiếng người Ấn Độ—Name of a famous Indian
monk.
Thu
Bà Ca La: See Thu Ba Ca La.
Thu
Câu Lư Na: Suklodana (skt)—Một vị thái tử của thành Ca Tỳ
La Vệ, em vua Tịnh Phạn, là cha của Tisya, Đề Bà Đạt Đa,
và Nandika—A prince of Kapilavastu, younger brother of Suddhodana, and
father of Tisya, Devadatta, and Nandika.
Thu
Đoạt: To take hold of—To seize.
Thu
Gọn: To put in order.
Thu
Hồi: To take back—To revoke—To withdraw—To recall.
Thu
La:
1)
Sula (skt)—Thu Na—Mũi tên—A dart—A lance.
2)
Sura (skt)—Anh hùng—Hero—Heroic.
Thu
Lộ Tử: Sariputra (skt)—See Xá Lợi Phất in Vietnamese-English
Section.
Thu
Nạp: To accept—To admit—To receive.
Thu
Nhặt: To gather—To collect.
Thu
Nhận: See Thu Nạp.
Thu
Nhỏ: To reduce (in size)—To make something smaller.
Thu
Phục: To win the heart of the people.
Thu
Thanh: To record.
Thu
Vén: To put in order—To arrange.
Thu
Xếp: To settle (a matter).
Thú:
1)
Thú Vật: Animal—Beast.
2)
Nơi Đi Đến (đặc biệt về tái sanh): Destination—Destiny especially
on rebirth).
**
For more information, please see Ngũ Thú.
Thú
Chủ: Pasupati (skt)—Bát Du Bát Đa.
1)
Chúa tể loài thú hay loài súc sanh: Lord of the animals, or herds.
2)
Tên của một chi phái ngoại đạo: Name of a non-Buddhist
sect.
Thú
Dữ: Ferocious beast.
Thú
Đạo: Cảnh thú—Tirracchana (p)—Phật giáo đồ tin rằng cảnh
thú là cảnh bất hạnh và chúng sanh bị sanh vào cảnh thú
vì tạo nghiệp bất thiện trong quá khứ. Dù cảnh thú không
khổ như địa ngục, nhưng nó cũng được xếp vào cảnh bất
hạnh vì nơi nầy khổ đau nhiều hơn hạnh phúc, và nơi nầy
chúng sanh không có điiều kiện thuận tiện để tạo tác
công đức thiện nghiệp—Buddhists believe that animal realm is
a woeful plane into which beings may be reborn as a result of their
past evil kammas. Although the animal realm does not involve as much misery
as the hells, it is included in the woeful planes because the suffering
there greatly exceeds the amount of happiness, and it does not provide
suitable conditions for the performance of meritorious deeds.
Thú
Nhận: To avow—To admit—To confess (one’s fault).
Thú
Tánh: Animal nature—Animality—Bestiality.
Thú
Thật: To confess the truth.
Thú
Tịch: Cõi Niết bàn được hiểu theo trường phái Tiểu Thừa—The
destiny of nirvana, as understood by the Hinayana.
Thú
Tội: Confession—See Thú Nhận.
Thú
Vật: See Thú.
Thú
Vị: Pleasant—Agreable—Interesting.
Thù:
1)
Đặc thù: Surpassing—Extraordinary—Special.
2)
Đơn vị cân lượng tương đương với một phần hai mươi
bốn (1/24) lượng: A weight equal to the tweny-fourth part of a tael.
3)
Đồng tiền thời cổ: A small ancient coin.
4)
Giết hại: To kill.
5)
Hiếm hoi: Rare.
6)
Khác biệt: Different.
7)
Tàn sát: To exterminate.
8)
Thù địch: To be hostile.
9)
Thù Tạc: Đền đáp—To requite.
Thù
Ân: Exceptional favour.
Thù
Diệu Thân: Sắc thân thù diệu, tên của Thù Thắng Diệu Thân
Như Lai, vị Phật thứ 729 trong 1000 vị Phật trong Hiền kiếp—Surpassingly
wonderful body, i.e. Padmottara, the 729th Buddha of 1000 Buddhas of the
present kalpa.
Thù
Để Sắc Ca: Jyotiska (skt)—See Thụ Đề Ca.
Thù
Địch: Adversary—Enemy—Foe.
Thù
Hoàn: To pay a vow—To repay.
Thù
Hằn: Revengeful—Vindictive—Hostile.
Thù
Nghịch: Hostile—Unfriendly.
Thù
Oán: Hatred.
Thù
Tạc: To offer wine.
Thù
Thắng: Visesa (p & skt)—Lỗi lạc—Siêu việt nhất trên
đời—Vượt trội—Xuất chúng—Distinction—Exalted—Excellence—Extraordinary—Rare—Superiority—Surpassing—Transcendent.
Thù
Thắng Điện: Cung điện của vua Trời Đế Thích—The surpassing
palace of Indra.
Thù
Thắng Trì: Ao Thù Thắng hay ao báu ở ngay trước cung điện
của vua Trời Đế Thích (theo Câu Xá Luận, trong tòa thành
lớn nơi trời Đế Thích đóng đô, có điện Thù Thắng, trước
điện có ao Thù Thắng, với vô số châu báu đầy đủ trang
nghiêm, che khắp Thiên cung)—The surpassing lake of Indra.
Thù
Trí A La Bà: Jyotirasa (skt)—Dịch là “quang vị” hay mùi vị
của ánh sáng; người ta nói đây là tên riêng của Kharostha—Translated
as the flavour of the light, said to be the proper name of Kharostha.
Thù
Trưng Già: Một trong những loại khổ hạnh, mặc rách rưới
và ăn những thứ rác bỏ—One of several kinds of ascetics who
dressed in rags and ate garbage.
Thù
Vặt: Thù ghét ai vì chuyện nhỏ nhặt—To bear a grudge against
someone for a petty thing.
Thù
Y: Chiếc áo rất nhẹ của chư Thiên—The gossamer clothing of
the devas, or angels.
Thủ:
Upadana (p).
1)
Chấp Thủ: Upadana (skt)—Nắm giữ—Chấp trước đối với
cảnh giới mà mình đang đối diện—Attachment—Clinging—Clinging
to existence—Grasping—Laying hold of—Holding on to—To be attached
to—To be held by.
2)
Từ dùng để chỉ “Ái”: A term used to indicate “love” or
“desire.”
3)
Từ dùng để gọi “Phiền não”: A term for vexing passions and
illusions.
4)
Một trong 12 nhân duyên, chấp trước vào sự hiện hữu của
mình và sự vật: One of the twelve nidanas, the grasping at or holding
on to self-existence and things.
5)
Đầu: Head.
6)
Cánh tay: Pani (skt)—Arm—Hand.
7)
Thủ thế (tự vệ): To defend.
8)
Giữ lấy: To keep—To guard.
Thủ
Ấn: Mudra (skt)—Vị trí bí mật hay Ấn kết bằng những ngón
tay—Mystic position of the hand (finger-prints).
Thủ
Bút: Autograph.
Thủ
Chấp Kim Cang Chử: Vajrapani or Vajradhara (skt)—Vị Thần tay
cầm Kim Cang Chùy—One who holds the thunderbolt.
Thủ
Cựu: Conservative.
Thủ
Dâm: To masterbate.
Thủ
Dữ: Phalam Prati-grhnati (skt)—Thủ quả và Dữ quả (phàm cái
có thể là hạt giống sinh ra thành vạn pháp hiện tại là
nhân, từ nhân sinh ra quả với sức tác dụng sản sanh các
pháp tương ứng gọi là “thủ quả.” Khi vạn pháp sắp
sinh thành, sức tác dụng cho nó nảy sinh kết quả gọi là
“dữ quả.”)—The producing seed and that which it gives, or produces.
Thủ
Đà La: Sudra (skt)—Giai cấp thứ tư là giai cấp nô lệ, người
làm mướn, lao động, và nông dân ở Ấn Độ—The fourth caste,
i.e. of slaves, servants, labourers, farmers, etc.
Thủ
Đoan Bạch Vân Thiền Sư: Thiền Sư Thủ Đoan Bạch Vân sanh
năm 1025 tại Hàn Giang, thuộc tỉnh Hồ Nam. Từ thuở thiếu
niên sư đã có khiếu về nghệ thuật. Năm hai mươi tuổi
sư thọ cụ túc giới với Thiền sư Úc ở Trà Lăng. Về sau
sư đến tham vấn với sư Dương Kỳ, một vị thầy lớn của
trường phái Lâm Tế, và sư giác ngộ ở đây—Shou-Tuan-Bai-Yun
was born in 1025 in Heng-Yang, Hunan province. As youth, he was skilled
at scholarly arts. He received ordinationation at age twenty from Zen master
named You in Cha-Ling. Later he traveled to study with Yang-Xi, the great
teacher of the Lin-Chi lineage, with whom he attained enlightenment.
·
Một hôm Dương Kỳ thình lình hỏi sư: “Bổn sư ngươi là
ai?” Sư thưa: “Hòa Thượng Úc ở Đồ Lăng.” Dương Kỳ
bảo: “Ta nghe ông ấy qua cầu bị té có tỉnh, làm một bài
kệ kỳ đặc, ngươi có nhớ không?” Sư bèn nói lại bài
kệ
“Ngã
hữu minh châu nhất khỏa,
Cửu bị trần lao quan tỏa,
Kim triệu trần tận quang sanh,
Chiếu phá sơn hà vạn đóa.”
(Ta
có một viên minh châu,
Đã lâu vùi tại trần lao,
Hôm nay trần sạch sáng chiếu,
Soi tột núi sông muôn thú.
Zen Master Thích Thanh Từ dịch).
One
day Yang-Xi suddenly asked Bai-Yun: “Under what teacher were you ordained?”
Bai-Yun said: “Master You in Tu-Ling.” Yang-Chi said: “I heard that
he stumbled while crossing a bridge and attained enlightenment. He then
composed an unusual verse. Do you remember it or not?” Bai-Yun then recited
the verse:
“I
possess a lustrous pearl
Long locked away by dust and toil.
Now the dust is gone and a light shines
Forth,
Illuminating myriad blossoms with the
mountains and rivers.”
·
Bất chợt Dương Kỳ cười rồi nhẩy tửng lên. Sư Bạch
Vân ngạc nhiên suốt đêm không ngủ. Hôm sau sư đến thưa
hỏi, gặp ngày cuối năm, Dương Kỳ hỏi: “Ngươi thấy mấy
người hát sơn đông đêm qua chăng?” Sư thưa: “Thấy.”
Dương Kỳ bảo: “Ngươi còn thua y một bậc.” Sư lấy làm
lạ thưa: “Ý chỉ thế nào?” Dương Kỳ bảo: “Y thích
người cười, ngươi sợ người cười.” Sư liền đại ngộ.
Sư hầu Dương Kỳ thời gian khá lâu mới giã từ đi Viên
Thông. Sư được Thiền Sư Nột cử sư trụ trì chùa Thừa
Thiên.Tại đây tiếng tăm của sư lừng lẫy—Yang-Xi suddenly
laughed out loud and jumped up. Bai-Yun was shocked by this behavior so
much that he hardly slept that night. Early the next morning Bai-Yun came
to question Yang-Xi about what had happened the night before. Yang-Xi asked:
“Did you witness an exorcism last night?” Bai-Yun said: “Yes.”
Yang-Xi said: “You don’t measure up to it.” This startled Bai-Yun.
He asked: “What do you mean?” Yang-Xi said: “I enjoyed someone’s
laughter. You fear someone’s laughter.” Upon hearing these words, Bai-Yun
experienced great enlightenment. Bai-Yun then served as Yang-Xi’s attendant
for a long period of time. He later travelled to Yuan-T’ung temple where,
at the recommendation of the abbot Zen master Yuan-T’ung Na, he then
assumed the abbacy of the temple and taught at Cheng-T’ien temple. There
his reputation became widely known.
·
Một ngày nọ có một vị Tăng hỏi sư: “Thế nào là Phật?”
Sư đáp: “Chảo dầu không chỗ lạnh.” Tăng hỏi: “Thế
nào là đại ý Phật pháp?” Sư đáp: “Đáy nước thả trái
bầu.” Tăng hỏi: “Thế nào là ý Tổ sư từ Tây sang?”
Sư đáp: “Quạ bay thỏ chạy.” Tăng hỏi: “Chẳng cầu
chư Thánh, chẳng trọng kỷ linh, chưa phải là việc phần
trên của nạp Tăng, thế nào là phần trên của nạp Tăng?”
Sư đáp: “Nước chết chẳng chứa rồng.” Tăng hỏi: “Khi
thế ấy đi thì sao?” Sư đáp: “Lừa chết ngươi.”—A
monk asked Bai-Yun: “What is Buddha?” Bai-Yun said: “A hot soup pot
has no cool spot.” A monk asked: “What is the great meaning of Buddhism?”
Bai-Yun said: “Push the gourd beneath the water.” A monk asked: “Why
did Bodhidharma come from the west?” Bai-Yun said: “Birds fly, rabbits
walk.” A monk asked: “Praying to the holy ones, believing in one’s
self, there are not the concerns of a monk. What are the concerns of a
monk?” Bai-Yun said: “Dead water does not conceal a dragon.” The
monk asked: “And when it’s like that, then what?” Bai-Yun said: “Gain
kills you.”
·
Một hôm sư thượng đường thuyết pháp: “Cổ nhân để
lại một lời nửa câu, khi chưa thấu sờ đến giống hệt
vách sắt, bỗng nhiên một hôm sau khi nhìn được thấu, mới
biết chính mình là vách sắt. Hiện nay làm sao thấu? Sư lại
nói: Vách sắt! Vách sắt!”—One day Zen master Bai-Yun entered
the hall and addressed the monks, saying: “The ancients have passed down
a few words, and before we penetrate them they are like an iron wall. Suddenly,
one day, after we see through it, we know that we ourselves are an iron
wall. What can be done to see through this question?” Zen master Bai-Yun
also said: “An iron wall! An iron wall!”
·
Một hôm khác sư thượng đường thuyết pháp: “Nếu quả
thực được một phen xuất hạn, liền nhằm trên một cọng
cỏ hiện lầu quỳnh điện ngọc; nếu chưa quả thực được
một phen xuất hạn, dù có lầu quỳnh điện ngọc lại bị
một cọng cỏ che lấp mất, thế nào xuất hạn? Tự
có một đôi tay khéo ấy, đâu từng xem nhẹ vũ tam đài.”—Another
day Zen master Bai-Yun entered the hall to address the monks, saying: “If
you go out and really work up a sweat, then when you see a single stalk
of grass a jade palace is revealed. But if you don’t put forth this type
of effort, then even if you have a jade palace, a single stalk of grass
will confound you. How can you really work up a sweat like this? As long
as your two hands are tired, you’ll never dance gaily in the three palaces.”
·
Sư thị tịch năm 1072—Zen master Shou-Tuan-Bai-Yun died in 1072.
Thủ
Đoạn: Artifice—Plan—Trick.
Thủ
Đồ Đà Na: Suddhodana (skt)—See Tịnh Phạn Vương in Vietnamese-English
Section.
Thủ
Hạ: Subordinate.
Thủ
Hộ: To guard—To protect.
Thủ
Hối: Tự nguyện phát lồ sám hối tội lỗi—Voluntary confession
and repentance.
Thủ
Khánh: Chuông cầm tay hay khánh được thỉnh bằng một cái
dùi nhỏ cầm tay—A hand-chime (bell) struck with a small stick.
Thủ
Khẩu Ý Tương Ưng: Trong thực tập Du Già, đây là sự tương
ứng giữa tay, miệng và ý—In Yoga practices it means correspondence
of hand, mouth and mind.
Thủ
Kiến: See Kiến Thủ.
Thủ
Lăng Nghiêm: Suramgama (skt)—Âm chữ Hán là Thủ Lăng Già Ma,
dịch là “Kiện Tướng” hay công đức và lực làm cho Phật
có khả năng vượt qua những trở ngại và đạt được “Thủ
Lăng Nghiêm Tam Muội” hay “Thủ Lăng Nghiêm Định”—Interpreted
as heroic, resolute; the virtue or power which enables a Buddha to overcome
every obstacle, obtained in the Suramgama dhyana or samadhi.
Thủ
Lăng Nghiêm Định: Samadhi as a state of valiant onward progress.
**
For more information, please see Vương
Tam Muội.
Thủ
Lăng Nghiêm Kinh: The Sutra of Heroic One—The sutra emphasizes the
power of samadhi, through which enlightenment can be attained, and
explained the various methods—See Kinh Thủ Lăng Nghiêm.
Thủ
Luân: Những đường trên lòng bàn tay hay ngón tay, đặc biệt
là “một ngàn” đường trên tay Phật—The lines on the palm
and fingers, especially the “thousand” lines on a Buddha’s hand.
Thủ
Lư: Lư hương có thể mang tay được (thường có tay cầm)—A
portable censer (usually with handle).
Thủ
Môn Thiên: Vị trời giữ cửa tự viện—The deva gate-guardian
of a temple.
Thủ
Pháp: To observe the laws—To kep the law.
Thủ
Phận: To be content with one’s lot.
Thủ
Thân: To protect oneself.
Thủ
Thế: To take one’s guard—Defensive.
Thủ
Thỉ: To talk confidentially—To whisper.
Thủ
Thứ Ngữ: Sự giải thích lỏng lẻo kém cỏi—Easy, facile,
loose talk or explanations.
Thủ
Tiết: To remain unmarried after the death of one’s husband.
Thủ
Tiêu: To abolish—To annul.
Thủ
Tín: To inpsire confidence.
Thủ
Tòa: Chỗ ngồi chính trong tự viện hay pháp hội—The chief
seat in a monastery, or in an assembly.
Thủ
Tọa: Vị tăng đứng đầu trong tự viện—Head Monk, or president
of a monastery.
Thủ
Trung: Loyal.
Thủ
Trước: Thủ chấp các pháp không lìa bỏ (theo Kinh Niết Bàn:
“Hết thảy phàm phu đều thủ trước từ sắc đến thức.
Vì mê chấp sắc mà sinh lòng tham, vì tham mà bị trói buộc
vào sắc và thức, vì bị ràng buộc nên không thể tránh khỏi
khổ đau phiền não, buồn lo, sinh, lão, bệnh, tử)—To grasp—To
hold on to, or be held by anything or idea.
Thủ
Tuân Phật Đăng: See Phật Đăng Thủ Tuân.
Thủ
Túc: Hands and feet—Loyal followers.
Thủ
Tục: Procedure—Formality.
Thủ
Từ: Temple (pagoda, monastery) guardian or caretaker.
Thủ
Tự: See Thủ từ.
Thủ
Tướng: Vọng hoặc chấp thủ vào tướng sự lý hay mê chấp
thế giới hiện tượng—The state of holding to the illusions of
life as realities.
**For
more information, please see Tam Hoặc
Thủ
Tướng Phân Biệt Chấp Trước Trí: Cái trí làm cho người
ta chấp vào các tướng trạng của đặc thù và tiến hành
sự phân biệt sai lầm. Trí nầy trái nghịch với Quán Sát
Trí—The knowledge which makes one clings to signs of individuality and
work out false discrimination. This knowledge is contrasted to the Pravicaya-buddhi—See
Quán Sát Trí.
Thủ
Tướng Sám (Hối): Một trong ba phép sám hối, cầu sự có
mặt của Phật để được tận trừ tội lỗi. Định tâm
tin chắc rằng Phật xoa đầu và xả tội cho mình—One of the
three ways of repentance, to seek the presence of the Buddha to rid one
of sinful thoughts and passions. To hold repentance before the mind until
the sign of Buddha’s presence annihilates the sin.
**
For more information, please see Tam Chủng Sám Hối Pháp.
Thủ
Uẩn: Ngũ uẩn sanh ra chấp trước và ham muốn, rồi từ chấp
trước ham muốn lại nảy sanh ra ngũ uẩn—The skandhas which
give rise to grasping or desire, which in turn produces the skandhas.
Thủ
Xướng: Khởi xướng—To make the first move—To initiate—To take
the initiative.
Thuï:
1)
Cây: Vrksa (skt)—Tree.
2)
Chịu đựng: To endure—To suffer—To bear.
3)
Nhận: To receive.
Thụ
Ân: To receive a favour.
Thụ
Đề Ca: Jyotiska (skt)—Còn gọi là Thù Để Sắc Ca, Thụ Đề
Già, Tụ Để Sắc Ca.
1)
Chiếu Diệu hay chiếu sáng: A luminary heavenly body—Shining.
2)
Tinh Tú: Asterisms.
3)
Hữu Mệnh: Fate.
4)
Hỏa (lửa): Fire.
5)
Tên của một vị trưởng giả (người nhà giàu) trong thành
Vương Xá, đã đem cho hết của cho người nghèo; có một bộ
kinh công đức đặt theo tên của ông ta—A wealthy man, a native
of Rajagrha, who gave all his goods to the poor; there is a sutra called
after him.
Thụ
Động: Inactivity
Thụ
Đức: To cultivate virtues.
Thụ
Giáo: To receive instructions.
Thụ
Hình: To suffer punishment.
Thụ
Kinh: Các loại kinh điển tiếng Phạn được khắc trên lá
hay vỏ cây, chủ yếu là trên lá bối đa la (như lá kè)—Scriptures
written on tree-leaves or bark, chiefly on palm-leaves.
Thụ
Lâm: A grove—A forest.
Thụ
Mệnh: To carry out an order.
Thụ
Oan: To suffer an injustice.
Thụ
Oán: create hatred.
Thụ
Ơn: See Thọ Ân.
Thụ
Tang: Thọ tang—To be in mourning.
Thụ
Tội: Thọ tội—To undergo punishment.
Thua:
To lose.
Thua
Kém: To be inferior.
Thua
Kiện: To lose a lawsuit.
Thua
Tài: Inferior in talent.
Thua
Thiệt: To suffer loss.
Thuần:
1)
Thuần hạnh: Không phạm tà dâm—Unadulterated.
2)
Thuần nhất: Không pha tạp, chỉ có một chứ không có hai.
Thuần nhứt có nghĩa là thuần một thứ chứ không pha tạp—Pure—Unmixed—Solely—Simply—Entirely.
3)
Thuần sắc: Chỉ một màu—One-coloured.
4)
Thuần tịnh: Pure—Sincere—Unmixed—Entirely.
Thuần
Chân:
1)
Thành thật: Sincere—True.
2)
Tên của một vị khi nghe pháp hỏi Phật những câu hỏi để
Phật giải đáp trong kinh: Name of a man who asked the Buddha questions
which are replied to in a sutra.
Thuần
Chân Thiền Sư: Zen Master Thuần Chân (?-1101)—Thiền sư Việt
Nam, quê ở Cửu Ông, huyện Tế Giang, Bắc Việt. Ngài xuất
gia làm đệ tử của Thiền sư Pháp Bảo tại chùa Quang Tịnh,
và trở thành Pháp tử đời thứ 12 dòng Thiền Tỳ Ni Đa Lưu
Chi. Về sau, ngài trụ tại chùa Hoa Quang để chấn hưng và
hoằng hóa Phật giáo. Ngài thị tịch năm 1101—A Vietnamese
Zen master from Cửu Ông, Tế Giang district, North Vietnam. He left
home and became a disciple of Zen master Pháp Bảo at Quang Tịnh Temple,
and became the Dharma heir of the twelfth generation of the Vinitaruci
Zen Sect. Later he stayed at Hoa Quang Temple to revive and expand Buddhism.
He passed away in 1101.
Thuần
Chính: Honest—Chaste—Pure.
Thuần
Đà: Cunda or Chunda (skt)—Còn gọi là Chu Na, Chuẩn Đa, một
người thợ rèn trong thành Câu Thi Na, người đã cúng dường
bữa cơm cuối cùng cho Đức Phật. Theo Đức Phật thì những
ai cúng dường Đức Phật bữa cơm đầu tiên ngay trước khi
Ngài thành đạo, hay bữa cơm sau cùng trước khi Ngài nhập
Niết Bàn, sẽ được vô lượng công đức—A metal worker (blacksmith)
in Kusinagara, who offered the Buddha the last meal to the Buddha (or from
whom the Buddha accepted his last meal). According to the Buddha, those
who offered the first meal before He became a Buddha and the last meal
before He passed away would have the most meritorious merit.
Thuần
Hóa: To tame.
Thuần
Khiết: Pure.
Thuần
Kim: Pure gold.
Thuần
Lý: Rational.
Thuần
Nhất: See Thuần (2).
Thuần
Phong: Good morals.
Thuần
Thành: Vatava (p)—Devout.
Thuần
Thục: Used to—Accustomed to—Fruit—Fruition (chín mùi).
Thuần
Túy: See Thuần.
Thuẫn:
1)
Hậu thuẫn—Support.
2)
Mâu thuẫn—To contradict.
Thuận:
1)
Đồng ý, đối lại với “nghịch”: To agree—To consent—To
accord with—To comply—To obey—To yield, in contrast with “to resist.”.
2)
Tán thành: To be favourable.
Thuận
Buồm Xuôi Gió: To sail before the wind.
Thuận
Cảnh: Favourable circumstances.
Thuận
Duyên: The accordant cause in contrast with the resisting accessory cause
(nghịch duyên).
Thuận
Đạo: To confirm the doctrine.
Thuận
Gió: Favourable wind.
Thuận
Hạ Phần Kết: Còn gọi là Ngũ Hạ Phần Kết—Also called
the five ties in the lower realm—See Ngũ Thuận Hạ Phần Kết,
and Ngũ Hạ Phần Kết.
Thuận
Hóa:
1)
Thuận theo đạo đời mà giáo hóa chúng sanh: To accord with one’s
lessons; to follow the custom.
2)
Thị tịch (vị Tăng): To die.
Thuận
Hòa: Harmony—Concord.
Thuận
Lòng: To agree—To consent.
Thuận
Lợi: Favored.
Thuận
Lưu: Xuôi theo dòng luân hồi không ngừng nghỉ—To flow with
it in continual re-incarnation, or going with the stream of transmigration.
Thuận
Mệnh: To obey an order.
Thuận
Nghịch: Xuôi theo hay ngược lại, như xuôi theo luân hồi sanh
tử hay đi ngược lại để về cõi Niết Bàn—Favourable and
contrary—To go with or to resist, e.g. the stream to reincarnation, or
to nirvana.
Thuận
Nhẫn: Endurance of obedient following—Giai đoạn thứ ba trong năm
giai đoạn nhẫn nhục của Bồ Tát—Là cửa ngõ hào quang
chư pháp, vì nhờ thuận nhẫn mà chúng ta chịu tuân thủ lời
dạy của chư Phật—The third of the five Bodhisattva stages of endurance.
Endurance is a gate of Dharma illumination; for with it we obey the Dharma
of all the Buddhas.
Thuận
Phận: Làm theo nhiệm vụ của một vị Bồ Tát—To follow out
one’s duty; to accord with one’s calling; to carry out the line of
Bodhisattva progress according to plan.
Thuận
Tâm: See Thuận lòng.
Thuận
Thảo: Concord.
Thuận
Theo: See Thuận lòng.
Thuận
Thế:
1)
Thị tịch (vị Tăng): To die.
2)
Xuôi theo dòng đời—To accord with the world, its ways and customs.
Thuận
Thời: Timely—At the right time—Opportune—Seasonable.
Thuận
Thứ:
1)
Theo thứ tự cấp trật hay tuổi hạ trong giáo đoàn—According
to order or rank, one after the other.
2)
Vãng sanh về cõi Cực Lạc ngay đời kế tiếp không gián đoạn:
The next life in Paradise to follow immediately after this without intervening
stages.
Thuận
Thượng Phần Kết: Còn gọi là Ngũ Thượng Phần Kết—Also
called the five ties in the higher realm—See Ngũ Thuận Thượng Phần
Kết, and Ngũ Thượng Phần Kết.
Thuận
Tiện: Suitable—Favourable—Convenient.
Thuận
Tình: See Thuận lòng.
Thuật:
1)
Kỹ thuật: Way or method.
2)
Nghệ thuật: Art.
3)
Thuật lại: To relate—To tell—To recount—To narrate—Narration.
Thuật
Bà Ca: Subhakara (skt)—Một ngư dân đã bị lửa ái dục của
chính mình đốt cháy rụi—A fisherman who was burnt up by his own
sexual love.
Thuật
Ngữ: Technical terms.
Thúc:
1)
Thúc cùi chỏ: To elbow.
2)
Chú: Uncle—A father’s younger brother.
Thúc
Ca Bà: Suka (skt)—Chim két—A parrot.
Thúc
Đẩy: Motivation
Thúc
Ly: Sukla or Sukra (skt).
1)
Màu trắng bạc: Silvery white.
2)
Nửa mảnh trăng tròn: The waxing half of the moon.
Thúc
Mẫu: Aunt (wife of one’s father’s younger’s brother).
Thúc
Phụ: Uncle.
Thúc
Thủ: To be at the end of one’s resources.
Thúc
Thúc Ma La: Sisumara (skt)—Cá sấu—A crocodile.
Thục:
1)
Chín: Mature—Ripe.
2)
Chuộc: To redeem—To ransom.
Thục
Đức: Good virtue.
Thục
Mạng:
1)
Vào lúc nguy hiểm: At the risk of one’s life.
2)
Chuộc mạng: To redeem life.
3)
Người chuộc mạng, nói về Kinh Niết Bàn: Vì Tỳ Kheo vào
thời mạt pháp để mất tuệ mạng của Pháp Thân, nên Đức
Phật đã vì họ mà thuyết Kinh Niết Bàn, đề cao giới luật
mà nói về cái lý viên thường để làm của quý báu chuộc
mạng cho họ—Redeemer of life, said of the Nirvana Sutra.
Thục
Mệnh: See Thục Mạng.
Thục
Nữ: Virtuous girl.
Thục
Tô Kinh: Bộ Kinh Bát Nhã vì coi chúng như là vị thục tô trong
ngũ vị—The sutras of ripe curds or cheese, the Prajna group.
Thuê:
To lease—To rent—To hire.
Thuê
Lại: To sub-lease.
Thui:
Very black.
Thui
Thủi: Lonely—Alone.
Thúi:
Rotten—Stinking.
Thủi:
Alone—Lonely.
Thum
Thủm: To smell bad.
Thung
Dung: Easy—Free and easy.
Thung
Huyên: Father and mother.
Thùng
Rác: Garbage box.
Thủng:
Holed—Pierced.
Thủng
Thẳng: Gently—Slowly—Leisurely.
Thuốc
Giải Độc: Antidote.
Thuốc
Không Quý Tiện, Lành Bịnh Là Thuốc Hay; Pháp Môn Không Cao
Thấp, An Lạc Là Pháp Môn Đúng: A drug is not good or bad in itself,
if it can cure a disease, it is a good medicine; there are no such low-high
Dharma-doors, the one which makes your life happier and more peaceful,
that’s the right dharma-door for you.
Thuốc
Mạnh: Strong medicine.
Thuốc
Tiên: Efficacious medicine.
Thuốc
Trường Sanh: Pills of immortality.
Thuộc:
1)
Thuộc lòng: To memorize—To know by heart—To know thoroughly.
2)
Thuộc về: To belong to.
Thuở
Ấy: At that time.
Thuở
Nay: Up to now.
Thuở
Trước: Former times—Formerly.
Thụt:
To draw (pull) in.
Thụt
Lui: To move (step—draw) back—To recede.
Thúy
Nham: Thiền sư Trung Hoa—Chinese Zen master—Nhân ngày hạ mạt,
Thúy Nham nói với Tăng chúng: “Từ đầu mùa an cư đến nay,
tôi vì chư huynh đệ nói khá nhiều. Coi thử lông mi của tôi
còn không?” Sư muốn nhắc lại truyền thuyết cho rằng người
nào giảng sai giáo pháp của Phật sẽ rụng hết lông mày.
Trong suốt mùa an cư kiết hạ, tuy Thúy Nham giảng nói nhiều
cho chư huynh đệ nhưng không một lời nói năng nào giải thích
được đạo pháp là gì, vậy có lẽ lông mi của sư đã rụng
hết rồi. Đây là một lối nhấn mạnh Thiền không ăn nhập
gì với kinh điển vậy—At the end of one summer retreat, Ts’ui-Yen
made the following remark: “Since the beginning of this summer retreat,
I have talked much; see if my eyebrows are still there.” This refers
to the tradition that when a man makes false statements concerning the
Dharma of Buddhism he will lose all the hair on his face. As Ts’ui-Yen
gave many sermons during the summer retreat for the edification of his
pupils, while no amount of talk can ever explain what the truth is, his
eyebrows and beard might perhaps by this time have disappeared altogether.
This is a way of emphasis of no connection between Zen and Sutras.
Thúy
Vi Vô Học Thiền Sư: Zen Master Shui-Wei-Wu-Xue—See Vô Học Thúy
Vi Thiền Sư.
Thùy:
1)
Rũ xuống—Droop—Let down—Pass down.
2)
Ngủ: To sleep.
Thùy
Dục: Desire for sleep.
Thùy
Ngữ: Thùy Thị—Tuyên bố—To make an announcement.
Thùy
Thị: See Thùy Ngữ.
Thùy
Tích: Từ bản địa của chư Phật và chư Bồ Tát mà thị
hiện ra nhiều thân thể để tế độ chúng sanh (với
dấu tích còn để lại)—Traces—Vestiges—Manifestations or incarnations
of Buddhas abd Bodhisattvas in their work of saving the living.
Thủy
(planet):
1)
Thủy tinh: Mercury.
2)
Nước: Water.
3)
Bắt đầu: Beginning—Initial.
4)
Thoạt kỳ thủy: First.
5)
Do đó: Thereupon.
Thủy
Ba: Nước và sóng nước, tuy hai mà một—Water and waves of water—The
water and the wave are two yet one—An illustration of the identity of
differences.
Thủy
Bào: Bong bóng nước—A bubble on the water—See Thuỷ thượng
bào.
Thủy
Chung: Trước sau—Beginning and end—First and last.
Thủy
Diệu: Thủy Tinh, một trong cửu diệu, ở về phía nam của
Kim Cang Viện trong Thai Tạng Giới—The planet Mercury, one of the
nine luminaries; it is shown south of the west door of the Diamond Court
in the Garbhadhatu.
Thủy
Đại: Thủy đại là một trong tứ đại (đất, nước, lửa,
gió)—The element water, one of the four elements (earth, water, fire,
and wind).
Thủy
Đàn: Nước (bàn nước tròn) vòng theo hỏa lò, dành cho các
nghi lễ về lửa trong Mật Tông—The water, or round altar in the
Homa, or Fire ceremonial of the esoterics.
Thủy
Đăng: Lễ rước đèn nước vào tháng bảy—Water-latern festival
in the seventh month.
Thủy
Đầu: Vị sư chăm lo về nước nôi trong tự viện—The waterman
in a monastery.
Thủy
Điền Y: Áo Cà Sa được nối lại bằng những mảnh vuông
giống như những mảnh ruộng—A monks’ robe, because its patches
resemble rice-fields.
Thủy
Định: Thủy Quán—Thủy Tướng Quán—Thủy Tưởng—Thiền
định được tự tại về nước (làm cho thân mát tâm tịnh
như nước)—The water dhyana, in which one becomes identified with
water (calm, pure, fresh, etc).
Thủy
Đức Phật: Vị Phật thứ 743 trong 1000 vị Phật Hiền Kiếp—The
743rd Buddha of the present universe.
Thủy
Giác: Theo Đại Thừa Khởi Tín Luận, Thủy giác hay bản giác
nguyên thủy là tâm thanh tịnh hay tự tính của bản tính vốn
có của hết thảy chúng sanh. Thủy giác khởi lên từ bổn
giác cùng sự dạy dỗ bên ngoài, theo Kinh Niết Bàn, từ đó
phát sanh ra bốn đức “thường, lạc, ngã, tịnh—According
to the Awakening of Faith, the initial enlightenment or beginning of illumination.
The initial functioning of mind or intelligence as a process of becoming,
arising from the original enlightenment which is Mind or Intelligence,
self-contained, unsullied, and considered as universal, the source of all
enlightenment. The initial intelligence or enlightenment arises from the
inner influence of the Mind and from external teaching. In the original
intelligence are the four values adopted and made transcendented by the
Nirvana-sutra, perpetuity, joy, personality, and purity; these are acquired
through the process of enlightenment.
Thủy
Giáo: Theo tông Thiên Thai, Thủy Giáo là giáo thuyết sơ bộ
Đại Thừa của tông Hoa Nghiêm—According to T’ien-T’ai, the
preliminary teaching of the Mahayana, made by the Avatamsaka School.
1)
Tướng Thủy Giáo: Bàn về bản chất của vạn hữu trong Duy
Thức Luận—It discussed the nature of all phenomena as in the Only
Consciousness.
2)
Không Thủy Giáo: Bàn về tánh không của vạn hữu, nhưng không
dạy rằng tất cả chúng sanh đều có Phật tánh—Held to the
immateriality of all things, but did not teach that all beings have the
Buddha-nature.
Thủy
Giới: The realm of water—See Thủy Đại.
Thủy
Hành Nhân: Người mới bắt đầu—A beginner.
Thủy
Hóa: To hydrate.
Thủy
Hỏa: Water and fire.
Thủy
Hoạn: Flood—Inundation.
Thủy
Khí: Bình chứa nước, được dùng trong lễ quán đảnh và
các nghi thức khác của Mật tông—Water vessel—A filter used
by the esoterics in baptismal and other rites.
Thủy
La: A gauze filter.
Thủy
Lão Hạc: Một loại ngỗng tuyết rất hiếm thấy xuất hiện—A
snow-goose, very rarely seen.
Thủy
Luân: Một trong tứ luân thành lập nên thế giới. Những luân
khác là Hư Không, Phong và Kim—The third of the four “wheels”
on which the earth rests. The other wheels are Space, Wind, and Metal.
**
For more information, please see Tứ Luân
and Ngũ Luân.
Thủy
Luân Tam Muội: Thủy Luân Tam Muội là một trong ngũ luân tam
muội. Thứ nước công đức định thủy làm cho tâm được
rưới nhuần, thiện căn tăng trưởng. Cùng cách ấy (do đắc
tam muội nầy) mà thân tâm nhu nhuyễn, chế phục được tham
vọng và cao mạn mà thuận theo thiện pháp—The samadhi of the
water wheel, one of the five samadhi wheels. Water is fertilizing and soft,
in like manner the effect of this samadhi is the fertilizing of good roots,
and the softening or reduction of ambition and pride.
**
For more information, please see Ngũ Luân Quán.
Thủy
Lục Hội: See Thủy Lục Trai.
Thủy
Lục Trai: Trai Đàn Thủy Lục—Pháp hội cúng dường trai thực
đối với hai loài hữu tình ma da ở dưới nước và quỷ
trên cạn, được vua Lương Vũ Đế khởi xướng—The festival
of water and land, attributed to Wu-Ti of the Liang dynasty consequent
on a dream; it began with placing food on the water for the water sprites,
and on the land for ghosts.
Thủy
Mãn: Jalambara (skt)—Con trai thứ ba của Lưu Thủy, tái sanh
là La Hầu La, con trai của Phật—Third son of Jalavahana (Lưu
Thủy), reborn as Sakyamuni’s son, Rahula.
Thủy
Mạt:
1)
Từ đầu đến cuối: From the beginning to the end.
2)
Bọt nước: Water spume.
Thủy
Mạt Bào Diệm: Chư pháp như bọt nước, như bong bóng nước
hay như diêm lửa; tất cả đều không thật và vô thường—All
phenomena are like spume, bubbles and flames, all is unreal and transient.
Thủy
Nạn: See Thủy Hoạn.
Thủy
Ngọc: Sphatika (skt)—Water crystal—Rock crystal.
Thủy
Nguyệt: Udakacandra (skt)—Jalacandra (skt)—Mặt trăng phản chiếu
trên mặt nước (các pháp hư huyễn và không thật như bóng
trăng trong nước)—The moon reflected in the water (all is illusory
and unreal).
Thủy
Nguyệt Quán Âm: Bức tranh Quán Âm đang quán trăng đáy nước
(nói lên sự giả hợp của chư pháp)—Kuan-Yin gazing at the
moon in the water (the unreality of all phenomena).
Thủy
Nguyệt Thông Giác: Thiền Sư Thủy Nguyệt Thông Giác (1637-1704)—Zen
Master Thủy Nguyệt Thông Giác—Thiền sư Việt Nam, quê ở
quận Ngự Thiên, phủ Tiên Hưng, đạo Sơn Nam, Bắc Việt.
Ngài xuất gia lúc 20 tuổi. Sau đó ngài sang Trung Quốc tầm
sư học đạo và trở thành đệ tử của Thiền sư Thượng
Đức. Trở về nước, sư trụ tại Hạ Long, thuộc quận Đông
Triều để hoằng hóa Phật giáo tại Bắc Việt. Một ngày
vào khoảng đầu năm 1704, sư lên Thượng Long gặp sư Thiện
Hữu, bảo rằng: “Nay tôi tuổi đã cao, và tôi cũng đã trụ
thế đủ rồi, tôi muốn cùng Thầy lên núi nhập Niết Bàn.”
Sư Thiện Hữu thưa: “Đạo quả của huynh nay đã chín muồi,
còn tôi chưa tròn nên cần ở lại độ đời.” Hôm ấy sư
trở về chùa bảo đồ chúng, nay ta lên chơi núi Nhẫm Dương,
nếu bảy ngày mà không thấy ta về. Các ông lên ấy tìm chỗ
nào có mùi thơm là kiếm được ta. Đến bảy ngày sau, đồ
chúng không thấy ngài về, bèn lên núi tìm. Nghe mùi thơm,
đi theo và tìm thấy ngài ngồi kiết già thị tịch trong một
hang núi—A Vietnamese Zen Master from Ngự Thiên village, Tiên Hưng
district, Sơn Nam province, North Vietnam. He left home and became a monk
at the age of 20. In 1664, he went to China to seek a good master. He met
Zen Master Thượng Đức and became the latter’s disciple. He was
the Dharma heir of the thirty-sixth generation of the T’ao-T’ung Zen
Sect. When he returned home, he went to Hạ Long area, Đông Triều
district to built a temple to expand Buddhism. One day in the
beginning of 1704, he went to Thượng Long Temple and said to Zen Master
Thiện Hữu: “Now I am old and I have been in the world long enough,
let’s go to the mountain to enter Nirvana.” Zen master Thiện Hữu
said: “You, senior monk, have already completed your cultivation, but
I have not. I must stay here longer to save more people.” He returned
to Hạ Long Temple and told his disciples that he wanted to go wandering
on Mount Nhẫm Dương. If after seven days, he would not return, they
should go to Mount Nhẫm Dương and follow a fragrant smell in the mountain,
then they could find him. After seven days, his disciples went to Mount
Nhẫm Dương, followed a strangely fragrant smell, and found his
body sitting in lotus posture.
Thủy
Nhủ: Nước và sữa có thể pha trộn được—Water and milk
which can be intermingled—The intermingling of things.
Thủy
Phong Hỏa Tai: Ba tai họa lớn—The three final catastrophes—See
Tam Tai.
Thủy
Quan: Cái mũ của Tăng có hình giống như chữ “Thủy” ở
phía trước—A monk’s hat shaped like the character “Water” in
front.
Thủy
Quán: See Thủy Định.
Thủy
Sĩ:
1)
Bậc phát tâm đầu tiên: An initiator.
2)
Bậc Bồ Tát khuyến tấn người khác tu hành giác ngộ: A Bodhisattva
who stimulates beings to enlightenment.
Thủy
Tai: Thủy tai là một trong ba tai họa lớn vào thời hoại kiếp
là lửa, gió và nước (hỏa, phong, thủy)—The calamity of water—Flood
(one of the three final world catastrophes: fire, wind and water)—See
Tam Tai.
Thủy
Táng: Water-burial—Ném xác xuống nước, một trong bốn loại
mai táng—Casting a corpse into the water, one of the four form of burial
(Hỏa táng: Fire, Thủy táng: Water, Thổ táng: Ground, and Lâm
táng: Buried in the forest).
Thủy
Tạng: Kho tàng dưới nước, một trong các con trai của Lưu
Thủy—Water-store or treasury, one of the sons of Jalavahana (Lưu Thủy).
Thủy
Thần: Water-deva—See Thủy Thiên.
Thủy
Thiên: Varuna (skt)—Thủy thiên, một trong những vị thần lớn
của Mật Giáo Mạn Đà La, vị nầy cai trị mây, mưa và nước—Water
deva—Dragon-king, one o