Tổ
Đình Minh Đăng Quang
PHẬT HỌC
TỪ ĐIỂN - BUDDHIST DICTIONARY
VIETNAMESE -
ENGLISH VIỆT - ANH
Thiện
Phúc
Ti
Ti:
Ti tiện—Low—Inferior.
Ti
Bát La: Pippala (skt)—Bồ Đề thọ—The bodhidruma.
Ti
Đế Lợi: Pitr (skt)—Một loại quỷ đói—A kind of hungry
demon.
Ti
Hạ Mạn: Người tự ti ngạo mạn cho rằng mình chỉ kém người
(thật sự vượt thật xa mình) chút ít mà thôi—The pride of
regarding self as little inferior to those who far surpass one.
**For
more information, please see Thất Mạn.
Ti
Ma La Xoa: Vimalaksa (skt)—Vô Cấu Nhãn Pháp Sư, thầy của Ngài
Cưu Ma La Thập ở Karashahr—The pure-eyed, described as of Kabul,
teacher of Kumarjiva at Karashahr, came to China in around 406 A.D., translated
two works.
Tỉ
Tê: To talk incessantly.
Tia
Hy Vọng: (Ray—Gleam—Flash) of hope.
Tích:
1)
Tích Lũy: To accumulate.
2)
Dấu Tích: To trace—Footsteps—External evidences—Indications.
3)
Xưa kia: Formerly—Of old.
4)
Phân chia: To divide—To separate—To differentiate.
5)
Phân tích: To leave the world.
6)
See Tích Trượng.
Tích
Ác: To accumulate evils (crimes).
Tích
Cốc Phùng Cơ: To save (lay up—put away) something for a rainy day.
Tích
Cực: Positive—Active—Energetic.
Tích
Đức: To accumulate virtues.
Tích
Hóa: Giáo thuyết được rút ra từ những sự kiện bên ngoài,
thí dụ như rút ra từ cuộc đời và công hạnh hoằng hóa
của Ngài thì gọi là “tích hóa,” như 14 phẩm đầu trong
Kinh Diệu Pháp Liên Hoa; còn 14 phẩm sau là những lời dạy
trực tiếp hay “bản hóa”—Teaching or lessons derived from external
events, i.e. of the Buddha’s life and work, shown in the first fourteen
sections of the Lotus Sutra; the second fourteen sections of that work
are called his direct teaching—See Nhị Hóa.
Tích
Hóa Thập Diệu: The ten marvellous indications, or the external events
or lessons.
Tích
Lũy: To accumulate—To acquire—To store up—Accumulation (n).
Tích
Lũy Chướng: Accumulated hindrances.
Tích
Lũy Công Đức: To accummulate merits.
Tích
Lý: Sri (skt)—May mắn—Fortunate.
Tích
Thủy: Rữa bát—To rinse the almsbowl.
Tích
Tiểu: Ý nói bẻ gãy hay phá vỡ những biện luận Tiểu Thừa—To
traverse or expose the fallacy of Hinayana arguments.
Tích
Tiểu Thành Đại: Many a little make a mickle.
Tích
Trí: Trí huệ phân tích các pháp Tiểu Thừa để quán xét
“không tính,” chúng ta sẽ thấy rằng “ngã” và chư pháp
đều không có thực tánh—Analytical wisdom, which analyses dharmas
and attains to the truth that neither the ego nor the things have a basis
in reality.
Tích
Trượng: Khakkara (skt)—Cây gậy của nhà sư, phần đầu có
những vòng thiết, khi rung gậy để báo cho biết sự có mặt
của ai; gậy cũng còn được dùng để trừ ma quỷ—A monk’s
staff, partly of metal, especially with metal rings for shaking to make
announcement of one’s presence, and also used for demon expulsion.
Tích
Vi Trần: Phân chia những phân tử cho đến khi không còn gì
nữa để mà phân chia—To subdivide molecules till nothing is reached.
Tích
Y Phòng Hàn: See Tích cốc phòng cơ.
Tịch:
1)
Nơi cô tịch hẻo lánh: Sama (p)—Prasama, Vivikta, or Santi (skt)—Calmness—Quietude—Quietism—Tranquility—Still—Silent—Quiet—Solitary—Secluded—Rustic—Nirvana.
2)
Tà vạy: Perverse—Incorrect—Wrong.
Tịch
Chiếu: Cái thể của chân lý gọi là “tịch,” cái dụng
của chân lý gọi là “chiếu.” Bậc tu hành dứt được
phiền não, trở nên tịch tĩnh thì tâm trí quang minh chói rạng—Nirvana-illumination;
ultimate reality shining forth.
Tịch
Chiếu Huệ: Một trong sáu loại trí tuệ—One of the six kinds
of Buddha-wisdom, the wisdom which comprehends nirvana reality and its
functioning—See Lục Huệ (6).
Tịch
Chủng: Chủng tính của các bậc Tiểu thừa (Thanh Văn Duyên
Giác) chỉ vui thích với sự tịch diệt của niết bàn tiểu
thừa, chứ không có ý hướng cứu độ chúng sanh—The nirvana
class, i.e. the Hinayanists who are said to seek only their own salvation.
Tịch
Cốc: To abstain from food—To fast.
Tịch
Diệt: Parinirvana or Prasama (skt)—Niết bàn tịch diệt, hay Đại
Niết Bàn—Tranquility—Extinction—The great nirvana—Calmness and
extinction.
Tịch
Diệt Đạo Tràng: Đạo tràng của Hóa Thân Phật chứng được
Hữu Dư Niết Bàn, nơi Đức Phật Thích Ca chứng đạo (dưới
Kim Cương Tòa nơi gốc cây Bồ Đề bên cạnh sông Ni Liên
Thiền, dưới chân núi Ca Da, nước Ma Kiệt Đà)—The place
where a Buddha attains the truth of nirvana, especially where Sakyamuni
attained it—See Bồ Đề Đạo Tràng.
Tịch
Diệt Nhẫn: Một trong ngũ nhẫn, đức nhẫn nhục của bậc
đắc đạo—One of the five kinds of tolerance, Nirvana patience, the
patience of the nirvana—The suppression of all passion—See Ngũ Nhẫn
(5).
Tịch
Diệt Pháp: Vikiktadharma (skt)—Cái tĩnh lặng thường hằng—The
nirvana-method, the solitary, the eternal serene.
Tịch
Diệt Tướng: Tướng của Niết bàn là xa rời hay độc lập
với chư tướng—Nirvana considered independently of the phenomenal.
Tịch
Diệt Vô Nhị: Bậc chứng đắc niết bàn xa rời tất cả
sự phân biệt các tướng—Nirvana as absolute without disunity
or phenomena.
Tịch
Dụng Trạm Nhiên: Lý thể của chân như, rời bỏ các tướng
hữu vi, nên gọi là tịch, nhưng lại là thiện pháp sinh thế
gian nên gọi là dụng—Character (nirvana-like) and function concomitant
in the absolute and relative, in being and becoming, etc.
Tịch
Định: Sự định tĩnh tịnh tịch, trong đó những ảo tưởng
loạn động đều bị tận diệt—Tranquil concentration; contemplation
in which disturbing illusion is eliminated.
Tịch
Định Pháp Vương: The great tranquil dharma king—The great nirvana
dharma king.
Tịch
Kiến: Tà kiến—Perverse, incorrect, or depraved views.
Tịch
Liêu: Calm—Tranquil—Quiet.
Tịch
Mặc Ngoại Đạo: Một trong sáu loại ngoại đạo, thề nguyền
sống nơi vắng vẻ—One of the six kinds of Ascetics who vowed to
silence who dwell among tombs or in solitude—See Lục Khổ Hạnh (5).
Tịch
Mệnh Trí: Phật trí dưới hình thức di trí của mọi chúng
sanh (trí nầy cũng luân chuyển khi chúng sanh luân chuyển)—Buddha-knowledge
of the transmigratory forms of all beings.
Tịch
Ngạn: Bến bờ an nhiên tự tại, hay Niết Bàn—The shore of
peace—Nirvana.
Tịch
Nghiệp Sư Tử: Sư tử nơi Niết Bàn, ám chỉ Đức Phật Thích
Ca Mâu Ni—The lion of nirvana, Sakyamuni.
Tịch
Nhẫn: Tịch tĩnh và nhẫn nhục, hay sự nhẫn nhục tịch tĩnh—Calmness
and endurance, quiet patience.
Tịch
Nhiên: Trạng thái lặng lẽ vô tư lự đối với cảnh—Quietude,
in calmness, undisturbed, silence.
Tịch
Nhiên Quả: Quả vị Niết Bàn Giới của Tiểu Thừa Giáo—The
Hinayana nirvana-realm or border.
Tịch
Niệm: Suy nghĩ một cách lặng lẽ an nhiên, không để cho tham
sân si xen vào—Calm thoughts; to calm the mind—Contemplation.
Tịch
Quang:
1)
Chân lý tịch tĩnh và chân lý chiếu rọi—Calm and illuminating
as are Truth and Knowledge.
2)
Chỗ tịch lý được ánh sáng chiếu rọi: The hidden truth illuminating.
Tịch
Quang Độ: Còn gọi là Thường Tịch Quang Độ—The land of
Buddhas where is calm illumination.
Tịch
Quang Tịnh Độ: The Pure Land of calm light.
Tịch
Tai: Niệm chú trừ tai—To quell calamities by spells or ceremonies.
Tịch
Thâu: To seize—To confiscate—To forfeit.
Tịch
Thường: Peace eternal—Eternal nirvana.
Tịch
Tĩnh: Xa rời phiền não là tịch, dứt hết mọi khổ đau là
tĩnh. Tịch tĩnh là cái lý của Niết Bàn—Calm and quiet; free
from temptation and distress; nirvana.
Tịch
Tĩnh Hành: Giới luật hành trì đưa đến niết bàn của Tiểu
thừa giáo—Hinayana discipline to ensure nirvana.
Tịch
Tĩnh Môn: See Tịch Tịnh Môn.
Tịch
Tĩnh Pháp: Pháp diệt trừ tai họa để được an nhiên tịch
tĩnh—Ceremonies for restoring peace from calamity.
Tịch
Tịnh: Niết bàn tịch tịnh—Eternal peace, eternal nirvana.
Những
lời Phật dạy về “Tịch Tịnh” trong Kinh Pháp Cú—The
Buddha’s teachings on “Eternal peace” in the Dharmapada Sutra:
1)
Kẻ ngu muội vô trí, dù làm thinh cũng không gọi được là
tịch tịnh—A man who is dull and ignorant, by silence alone,
does not become a sage (Dharmapada 268).
2)
Kẻ trí tuệ sáng suốt như bàn cân, biết cân nhắc điều
thiện lẽ ác mà chọn lành bỏ dữ, mới gọi là người tịch
tịnh. Biết được cả nội giới và ngoại giới nên gọi
là người tịch tịnh—A wise man is the one who weighs what is thought
worthy to be weighed. One who understands both worlds, is called a sage
(Dharmapada 269).
Tịch
Tịnh Hải Vân Chú Dạ Thần: Night Spirit Sea of Still and Quiet
Sound.
Tịch
Tịnh Môn: Còn gọi là Niết Bàn, nơi mà hết thảy chư pháp
đều bị tịch diệt—Nirvana—The absolute—All things are served
as the door of release from trouble and suffering.
Tịch
Tịnh Tuyệt Đối: Absolute state.
Tịch
Triển: Thành Tịch Triển gần thành Turfan—Pidjan or Pi-Chang,
near Turfan.
Tịch
Vọng : Thoát khỏi phiền não—To set free from illusion.
Tiếc:
1)
Nuối tiếc: To regret—To be sorry.
2)
Thương tiếc: Compassionate—Pity.
Tiếc
Công: To sorrow over the futility of one’s efforts.
Tiếc
Của: To sorrow over the loss of one’s money.
Tiệc:
Banquet—Feast.
Tiêm
Nhiễm: To contract a bad habit.
Tiếm
Đoạt: To seize—To usurp.
Tiềm
Ẩn: To latent—To be hidden.
Tiềm
Ẩn Trong Tâm Của Con Người: To abide in the human heart.
Tiềm
Lực: Potential.
Tiềm
Năng Giác Ngộ: Potential enlightenment.
Tiềm
Năng Tinh Thần: Mental potential
Tiềm
Thức: Psyche—Subconscious mind.
Tiệm:
1)
Tiệm: Store—Shop.
2)
Tiệm tiến: Đến từ từ—Gradually—Slowly—By degree—To flow
little by little.
Tiệm
Định: Vào định một cách từ từ, từ cạn đến sâu, từ
đơn giản đến phức tạp—To enter dhyana (To concentrate) gradually,
from the shallow to the deep, from the simple to the complex.
Tiệm
Giáo: Phương pháp tiến tu từ từ, đi từ Tiểu Thừa lên
Đại Thừa, đối lại với phương pháp đi thẳng vào giáo
thuyết Đại Thừa của đốn giáo. Tông Hoa Nghiêm cho rằng
kinh Hoa Nghiêm là giáo điển đốn ngộ và kinh Pháp Hoa vừa
tiệm vừa đốn; trong khi tông Thiên Thai lại cho rằng kinh
Pháp Hoa là vừa là đốn giáo mà cũng là viên giáo—The gradual
method of teaching by beginning with the Hinayana and proceeding to the
Mahayana, in contrast with the immediate teaching of the Mahayana doctrine,
or of any truth directly, e.g. Hua-Yen school considers the Hua-Yen sutra
as the immediate or direct teaching, and the Lotus sutra as both gradual
and direct; T’ien-T’ai considers the Lotus sutra direct and complete—See
Đốn Giáo.
Tiệm
Ngộ: Gradual awakening—Progressive awakening for beginners.
Tiệm
Nhiệt: Grisma (skt)—Sức nóng (ở Ấn Độ) tăng từ từ trong
hai tháng, giữa tháng năm đến giữa tháng bảy—Increasing
heat, the two months from middle of May to middle of July.
Tiệm
Thứ: Từng bước một—Step by step—By degree—Gradually.
Tiệm
Tiệm Đốn Đốn: Từ từ cắt đứt (dục vọng và phiền
não), đối lại với việc cắt đứt tức thời—Gradually
to cut off, in contrast with sudden or instantaneous excision.
Tiệm
Tiến: To advance progressively.
Tiệm
Tu: To cultivate gradually (Little by little or step by step).
Tiên:
(A)
Trước: Before—Former—First.
(B)
Đạo thờ Thần Lửa ở Ba Tư: A religion in Iran of which followers
worship the god of fire.
(C)
Giấy: A tablet—A slip.
(D)
Rsi (skt)—An immortal—The genii. There are five kinds of genii:
1)
Thiên Tiên: Deva genii.
2)
Thần Tiên: Spirit genii.
3)
Nhân Tiên: Human genii.
a)
·
Nhóm Bát Tiên: There is a famous group of eight immortals.
·
Kinh Lăng Già đưa ra mười loại Tiên, như Tiên đi trên đất,
bay trên trời, hay lang thang tùy ý vào không gian, lên trời
hay tự biến hóa thân mình, vân vân—The Lankavatara Sutra gives
ten kinds of immortals, walkers on the earth, fliers, wanderers at will,
into space, into the deva heavens, transforming themselves in any form,
etc.
b)
Người tu khổ hạnh: An ascetic, a man of the hills.
c)
Người ẩn dật: A hermit.
d)
Phật: The Buddha.
4)
Địa Tiên: Earth genii.
5)
Quỷ Tiên: Ghost genii.
Tiên
Âm: Tiếng nói của Phật—The voice of Buddha.
Tiên
Bối: Monks of senior ranks.
Tiên
Cảnh: Fairyland.
Tiên
Châu: Tên một ngôi chùa trong tỉnh Vĩnh Long, Nam Việt Nam,
chùa đã được nhắc đến trong bộ Đại Nam Nhất Thống
Chí. Chùa tọa lạc trên cù lao An Thành. Tên cũ là Di Đà.
Cảnh chùa tịch tĩnh và được sông Cửu Long bao quanh. Chùa
được kiến lập vào thế kỷ thứ 19 và đã được trùng
tu nhiều lần. Giữa chánh điện có một pho tượng A Di Đà
khá lớn—Name of a temple in Vinh Long, South Vietnam, mentioned in
“Đại Nam Nhất Thống Chí.” It is located in An Thanh island.
The temple formerly named Di Đà. It is a quiet, secluded and surrounded
by the Mekong River. The temple was built in the nineteenth century and
had been restored many times. There is a pretty big statue of Amitabha
Buddha in the main hall.
Tiên
Chiếu Cao Sơn: Mặt trời mới mọc chiếu trên những ngọn
núi cao trước (ví như Phật thuyết kinh Hoa nghiêm đầu tiên
để cho những người có căn cơ Đại Thừa)—The rising sun
first shines on the highest mountains, compared with the Buddha’s first
preaching of the Flower Adornment Sutra.
Tiên
Cô: Fairy.
Tiên
Du: To pass away—To die—To go to the fairyland.
Tiên
Dược: Miraculous drug.
Tiên
Đà Bà: Saindhava (skt)—Từ dùng cho bốn nghĩa (chỉ một kẻ
bề tôi hiểu được mật ngữ của đại thần; khi vua tắm
mà đòi lấy tiên-đà-bà thì liền dâng nước; khi vua ăn mà
đòi tiên-đà-bà thì liền dâng muối; khi vua ăn xong mà đòi
tiên-đà-bà thì liền dâng tách để uống trà, khi vua muốn
đi du ngoạn mà đòi tiên-đà-bà liền dâng ngựa)—A term used
for four meanings (a minister of state in personal attendance on the king):
1)
Muối: Salt.
2)
Chén: Cup.
3)
Nước: Water.
4)
Ngựa: Horse.
Tiên
Đà Khách: Một người nổi tiếng, giàu có và có trí tuệ
(chỉ một người hiểu được mật nghĩa của Tiên Đà Bà)—A
man of renown, wealth and wisdom—See Tiên Đà Bà.
Tiên
Đạt: See Tiên Triết.
Tiên
Giác Hải Tịnh: Zen Master Tiên Giác Hải Tịnh (1788-1875)—Thiền
sư Tiên Giác Hải Tịnh, quê ở Gia Định, Nam Việt. Vào năm
1802, cha ngài cho phép ngài xuất gia làm đệ tử của Thiền
sư Phật Ý Linh Nhạc. Về sau nầy ngài thọ cụ túc giới
với Thiền sư Tổ Tông Viên Quang, một trong những đại đệ
tử của ngài Phật Ý Linh Nhạc. Sau khi Phật Ý Linh Nhạc thị
tịch vào năm 1821, ngài trụ tại chùa Từ Ân. Đến năm 1825
vua Minh Mạng gửi sắc chỉ triệu hồi ngài về kinh đô. Ngài
trụ tại chùa Thiên Mụ. Đến năm 1847, ngài trở về Gia Định
để chấn hưng và hoằng hóa Phật giáo tại phương Nam cho
đến khi ngài thị tịch năm 1875—Zen Master Tiên Giác Hải
Tịnh, a monk from Gia Định, South Vietnam. In 1802, his father allowed
him to leave home to become a disciple of Zen Master Phật Ý Linh Nhạc.
Later, he received complete precepts with Zen Master Tổ Tông Viên Quang,
one of the great disciples of Phật Ý. He became the Dharma heir of the
thirty-seventh generation of the Linn-Chih Zen Sect. After Phật Ý Linh
Nhạc passed way in 1821, he stayed at Từ Ân Temple. In 1825, king
Minh Mạng sent an Imperial Order to summon him to the Capital. He stayed
at Thiên Mụ Temple. He returned to Gia Định in 1847 and stayed at
Viên Giác temple (used to be Quan Âm Viện, founded by Zen Master Hương
Đăng in 1802 in Gia Định) to revive and expand Buddhism in the South
until he passed away in 1875.
Tiên
Giới: Fairyland.
Tiên
Khiết: To clean.
Tiên
Kinh: Kinh điển của Lão Giáo nói về thuật trường sinh bất
tử—Taoist treatises on alchemy and immortals.
Tiên
Lộc Vương: The royal-stag Genius—The Buddha.
Tiên
Mẫu: Late mother.
Tiên
Nga: Fairy.
Tiên
Nghiệp: Nghiệp từ kiếp trước—Karma from a previous life.
Tiên
Nhân: See Tiên (B) (3).
Tiên
Nhân Lộc Dã Uyển: Vườn Lộc Dã, nằm về phía đông bắc
của thành Ba La Nại, nơi Đức Phật thường hay lui về trong
mùa an cư kiết hạ—Mrgadava, a deer park, north east of Varanasi,
a favourite resort of sakyamuni (Sarnath near Benares).
Tiên
Ni: Sainika or Senika (skt)—Tây Nhĩ Ca—Tên gọi của một phái
ngoại đạo—A class of non-Buddhists.
Tiên
Phong: Pioneer—Vanguard.
Tiên
Phụ: Late father.
Tiên
Quyết: Prerequisite.
Tiên
Rồng: The fairy and the dragon.
Tiên
Sinh:
1)
Ông—Senior—Sir—Teacher—Master—Mr.
2)
Kiếp trước: A previous life.
Tiên
Sư: Late master—Founder of a doctrine.
Tiên
Thánh: Fairy and saint.
Tiên
Thành:
1)
Thành phố của chư Tiên: The Rsi’s city.
2)
Thành phố nơi Phật đản sanh: The Buddha’s native city.
Tiên
Thế: A previous life—Past generation—Previous world.
Tiên
Thuật: Magic power.
Tiên
Thư: Kinh điển—Sutras.
Tiên
Tiến: Advanced—Senior rank or achievement.
Tiên
Tổ: Forefathers—Ancestors.
Tiên
Tri: To predict—To foretell—To prophesy.
Tiên
Triết: Tiên Đạt—Bậc đã vượt trội hơn người về sự
hiểu biết và thành tựu—One who has preceded someone in understanding
or achievement.
Tiến:
Tấn lên hay tiến bộ—To advance—To progress—To move forward.
Tiến
Bộ (a): Advanced (n): Progress—Advanced—To make progress.
Tiến
Chỉ: Tiến tới và ngừng lại—Progressing and stopping—A combination
of active and passive behavior.
Tiến
Cống: To pay tribute.
Tiến
Cụ: Hàng Sa Di đủ tuổi 20 tiến lên nhận Cụ Túc Giới của
hàng Tỳ Kheo—To reach the age of 20 and advance to full ordination.
Tiến
Hóa: Evolution.
Tiến
Hương: To ofer incense to Buddha.
Tiến
Sĩ: Doctorate.
Tiến
Thoái: To advance and to retreat.
Tiến
Thủ: To make an effort to advance.
Tiến
Tới: To move forward—To advance.
Tiến
triển: To develop—To evolve—To progress.
Tiến
Trình Thời Gian: The march of time.
Tiền:
1)
Tiền bạc: Cash—Currency—Money.
2)
Trước: Purva (skt)—Before—Previous—Former—In front.
Tiền
Bối: Elders.
Tiền
Chánh Giác Sơn: Pragbodhi (skt)—Vùng phụ cận sông Ni Liên Thiền
thuộc xứ Ma Kiệt Đà. Trong Tây Vực Ký, ngài Huyền Trang
cho rằng trước khi Đức Như Lai chứng được Chánh Giác,
ngài đã trèo lên núi nầy, cho nên nó có tên là Tiền Chánh
Giác Sơn—A mountain in Magadha. According to The Great T’ang Chronicles
of the Western World, Hsuan-Tsang reported that Sakyamuni might have been
ascended on this mountain before his enlightenment, hence its name.
Tiền
Chế: Prefabricated.
Tiền
Của: Wealth.
Tiền
Duyên: Predestined affinity.
Tiền
Định: Fate—Predestination.
Tiền
Đạo:
1)
To lead.
2)
Forward.
Tiền
Đồ: The road ahead—Future.
Tiền
Đường: The front hall or the front part of a monastery.
Tiền
Hậu: Before and after.
Tiền
Hậu Tế Đoạn: Các pháp hữu vi đời trước và đời sau
đều cắt đứt, mà dường như liên tục (ai còn thấy cái
dường như liên tục nầy, người đó vẫn còn trăn trở trong
vòng luân hồi sanh tử; ngược lại ai chứng ngộ được lẽ
nầy tức là chứng đắc Niết Bàn)—Discontinuous function, though
seemingly continuous, e.g. “catherine-wheel,” or torch whirled around.
Tiền
Kiếp: Past (previous) life—Past or previous incarnation.
Tiền
Lệ: Precedent.
Tiền
Nhân: Predecessors.
Tiền
Phật: Đức Phật vào Niết Bàn trước (chỉ Phật Thích Ca)—A
preceding Buddha—Former Buddhas who have entered into nirvana.
Tiền
Phật Hậu Phật: Phật Thích Ca và Phật Di Lặc—Sakyamuni and
Maitreya Buddhas.
Tiền
Phong: Vanguard—Pioneer.
Tiền
Phương Trượng: Front of Abbot’s Quarters.
Tiền
Sanh: Đời trước hay thân trước—Former life or lives—The previous
body, ot incarnation.
Tiền
Sảnh: Antechamber.
Tiền
Sử: Prehistoric.
Tiền
Tam Tam, Hậu Tam Tam: Những sự kiện thực, đối lại với
những sự kiện trừu tượng (câu hỏi và trả lời giữa
ngài Vô Trước và ngài Văn Thù)—Three and three before, three
and three behind—Concrete facts as opposed to general abstractions.
Tiền
Thân: See Tiền Sanh.
Tiền
Thế: See Tiền Sanh.
Tiền
Tích: Past history of someone—Antecedents.
Tiền
Tiến: Advanced.
Tiền
Trảm Hậu Tấu: To behead first and to report afterward.
Tiền
Trần: Sáu trần trước đây làm ảnh hưởng đến những giai
đoạn tu hành (Đức Phật bảo ông A Nan trong Kinh Lăng Nghiêm,
đó là tưởng tượng của tiền trần hư vọng tướng, làm
mê hoặc chân tính của ông)—Previous impure conditions, influencing
the succeeding stage or stages.
Tiền
Trung Hậu: Former, intermediate, after.
Tiền
Vệ: Advanced guard.
Tiển:
Mũi tên—An arrow.
Tiển
Đạo: Đường tên bay từ xa—An arrow-shot, or bow-shot, in distance.
Tiễn:
To see someone off.
Tiễn
Biệt: To say good-bye—To bid farewell.
Tiễn
Chân: See Tiễn.
Tiễn
Đưa: See Tiễn.
Tiễn
Hành: See Tiễn.
Tiện:
1)
Dễ dàng: Easy.
2)
Đê tiện: Cheap.
3)
Tiện lợi: Convenient and beneficial.
4)
Tiện đây: So—By the way.
5)
Tiện đồ vật (gỗ hay sắt thép): To lathe—To turn—Turner.
6)
Tiểu tiện: To urinate or evacuate the bowels.
Tiện
Dân: Lower classes.
Tiện
Dịp: To take advantage of the opportunity (occasion).
Tiện
Dụng: Convenient for use (Convenience or expedient method).
Tiện
Lợi: Expedient—Advantageous—Serviceable—Convenient and beneficial.
Tiện
Nghi: Comfort—Convenience.
Tiện
Nghi Vật Chất: Material comforts.
Tiện
Tặn: To economize—To save little by little.
Tiện
Thể: For convenient’s sake.
Tiện
Thiện Na: Vyanjana (skt)—Biển Thiện Na—Tiện Xã Na.
1)
Văn (cách dịch mới—new interpretation): Năng hiển hay làm rõ
cái nghĩa—Making clear—Making distinguishing—A mark, sign or script
which manifests the meanings.
2)
Vị (cách dịch cũ—old interpretation): Phân biệt hay làm rõ
mùi vị nầy với mùi vị kia—A taste or flavour, that which distinguishes
one taste from another.
Tiếng:
1)
Sound—Voice.
2)
Language.
3)
Reputation.
Tiếng
Ác: Ill news.
Tiếng
Câm: deaf sound.
Tiếng
Chân: Footstep.
Tiếng
Tăm: Fame.
Tiếng
Chuông: Sound of a bell.
Tiếng
Chưởi: Insulting words.
Tiếng
Đồn: Rumour.
Tiếng
Động: Noise—Sound.
Tiếng
Gió: Sound of wind.
Tiếng
Gọi: Call.
Tiếng
Gọi Của Lương Tâm: Call or voice of conscience.
Tiếng
Sấm: Stroke of thunder.
Tiếng
Sét: Stroke of lightning.
Tiếng
Sóng: Sound of waves.
Tiếng
Tăm: Celebrity—Renown—Fame—Reputation.
Tiếng
Thơm: Good name.
Tiếng
Tốt:
1)
Nổi tiếng: Good name—See Tiếng Tăm.
2)
Tốt giọng: Beautiful voice.
Tiếng
Trong: Clear voice.
Tiếng
Vang: Echo.
Tiếng
Xấu: Bad name (reputation).
Tiếp:
1)
Tiếp cận: Adjoining.
2)
Tiếp diễn: To go on—To continue.
3)
Tiếp nhận: To receive—To take.
4)
Tiếp xúc: To join—To touch.
Tiếp
Cứu: To rescue—To relieve.
Tiếp
Dẫn: Tiếp nhận và hướng dẫn—Welcoming and escorting—To
receive and lead.
Tiếp
Dẫn Đạo Sư: Chúng sanh được vãng sanh Tịnh Độ nhờ sự
trợ giúp của hai vị Phật—Sentient beings are reborn in the Pure
Land owing to the assistance of the following Buddhas:
1)
Sự chỉ dẫn của Đức Bổn Sư Thích Ca Mâu Ni Phật: The guidance
of our original teacher, Sakyamuni Buddha, and his teachings.
2)
Tiếp Dẫn Đạo Sư A Di Đà Phật: The welcoming and escorting of
Amitabha Buddha.
3)
Chư Phật mười phương hộ niệm: The support and protection of
the Buddhas of the ten directions.
Tiếp
Dẫn Về Tịnh Độ: Welcoming and escorting to the Pure Land.
Tiếp
Diễn: To go on—To continue.
Tiếp
Đãi: To receive and to entertain—To receive and treat, or wait upon.
Tiếp
Đón: To meet—To receive—To greet.
Tiếp
Khách: To receive (greet) guests.
Tiếp
Kiến: To receive in audience.
Tiếp
Liên: Continuous.
Tiếp
Nhận: To admit—To receive.
Tiếp
Rước: See Tiếp Đón.
Tiếp
Sinh: Tiếp đón sự sống, như cô mụ đở đẻ—To receive
the living; also to receive at birth as a midwife does.
Tiếp
Tân: To receive guests.
Tiếp
Tế: To supply.
Tiếp
Theo: To ensue—To follow.
Tiếp
Thu: To receive.
Tiếp
Túc: Ôm chân, như ôm chân Phật để tỏ lòng tôn kính—To
embrace the feet, i.e. Buddha’s feet in reverence or pleading.
Tiếp
Túc Tác Lễ: Hai tay chạm chân vị Thế Tôn hay ôm chân Phật
để tỏ lòng tôn kính, rồi ngữa hai tay nâng chân Phật như
tiếp nhận lấy—To embrace the Buddha’s feet in reverence or pleading,
or to extend the arms in that posture.
Tiếp
Tục: To go on—To keep on—To carry on—To continue.
Tiếp
Xúc: Touch—Contact.
Tiếp
Xúc Tâm Lý: Khi đối tượng, căn và thức gặp nhau, sự tiếp
xúc tâm lý nầy làm cho chúng ta biết đối tượng là cái
gì—Mental factor contact—When the object, the sense faculty and the
consciousness meet, it is the mental factor contact which knows the object
for what it is.
Tiếp
Xúc Vật Lý: Physical contact.
Tiết:
1)
Rau đay: A kind of vegetable—Wild hemp.
2)
Rỉ ra hay làm cho bớt lại—To leak—To diminish.
Tiết
Chế: To bound—To limit.
Tiết
Dục: To bound one’s desires.
Tiết
Đa: Preta (skt)—Loài quỷ đói có thể làm tổn hại đến
con người—A hungry ghost who is harmful to human beings.
Tiết
Độ: Temperate—Moderate.
Tiết
Độ Trong Ăn Uống: Theo Kinh Hữu Học trong Trung Bộ Kinh, Đức
Phật đã dạy ‘Thế nào là vị Thánh đệ tử biết tiết
độ trong ăn uống?’—According to the Sekha Sutta in the Middle
Length Discourses of the Buddha, the Buddha confirmed his noble disciples
on moderating in eating as follows:
1)
Quán sát một cách khôn ngoan: reflecting wisely.
2)
Khi thọ dụng các món ăn—When taking food:
a)
Không phải để vui đùa: Not for amusement.
b)
Không phải để đam mê: Not for intoxication.
c)
Không phải để trang sức hay tự làm đẹp mình: Not for the
sake of physical beauty and attractiveness.
d)
Chỉ để thân nầy được duy trì, được bảo dưỡng, khỏi
bị gia hại, để chấp trì phạm hạnh: Only for the endurance
and continuance of this body, for enduring discomfort, and for assisting
the holy life.
3)
Vị ấy nên nghĩ rằng: “Như vậy ta diệt trừ các cảm thọ
cũ và không cho khởi lên các cảm thọ mới; và ta sẽ không
phạm lỗi lầm, sống được an ổn.”—Considering: “Thus
I shall terminate old feelings without arousing new feelings and I shall
be healthy and blameless and shall live in comfort.”
Tiết
Giảm: To diminish.
Tiết
Hạnh: Virtue—Chasity.
Tiết
Kiệm: Thrifty—Economical—Saving.
Tiết
La Y: See La Y.
Tiết
Lộ: To reveal—To let out—To unfole—To disclose.
Tiết
Phục: Y phục cho Tăng Ni làm bằng loại cây đay mọc hoang—Hemp
garments, the coarse monastic dress.
Tiết
Tháo: Fidelity.
Tiệt:
1)
Chặt đứt—To cut off.
2)
Ngăn cản: To intercept.
Tiệt
Vũ Chú: Chú cầu ngưng mưa—Incantations for the cessation of rain.
Tiêu:
1)
Lá cờ: Flag—Banner.
2)
Nấu kim loại: To melt metal.
3)
Thiêu: Cháy nám—Scorch—Harass.
4)
Tiêu hóa thực phẩm: To digest (food).
5)
Tiêu tan: To disperse.
6)
Tiêu xài: To spend.
7)
Triệt Tiêu: To dissolve—To dissipate—To end.
Tiêu
Biểu: To symbolize.
Tiêu
Chuẩn: Norm—Standard.
Tiêu
Cực: Negative.
Tiêu
Dao: At leisure—Free.
Tiêu
Dao Miền Cực Lạc: To be at leisure in the blissing world.
Tiêu
Dao Tự Tại: Tự tại đến đi bất cứ chỗ nào tùy ý—To
go anywhere at will, to roam where one will.
Tiêu
Diệt: To disperse—To annihilate—To put an end to—To cause to cease.
Tiêu
Dùng: To use.
Tiêu
Dụng: To spend.
Tiêu
Đề: Heading—Subject.
Tiêu
Điều: Deserted and dreary.
Tiêu
Độc: Antitoxic.
Tiêu
Giảm: To lessen—To diminish.
Tiêu
Hủy Thiện Nghiệp: Destruction of wholesome karma—Nguyên nhân
chính đưa đến việc tiêu hủy thiện nghiệp là sân hận—The
principal cause of the destruction of wholesome karma is anger and hatred.
Tiêu
Hóa: To digest.
Tiêu
Hoang: To waste money—To squander.
Tiêu
Hủy: To demolish—To destroy.
Tiêu
Khiển: To kill time—To recreate.
Tiêu
Lãnh: Vị lãnh đạo—The leader—Chief.
Tiêu
Ma: To be gone—To wear out.
Tiêu
Nguyệt: Chỉ trăng—To indicate the moon.
Tiêu
Sấu Phục: Tên khác gọi áo cà sa là tiêu trừ phiền não—The
monk’s robe as putting an end to illusion.
Tiêu
Sầu: To relieve the sadness (tedium).
Tiêu
Tai: To disperse, or put an end to calamity.
Tiêu
Tan: To be snuffed out—To dissipate—To lose.
Tiêu
Tan Chí Nguyện Độ Tha: To lose one’s vow to save other sentient
beings—To lose one’s altruistic determination.
Tiêu
Tán: To melt away.
Tiêu
Thích: Giải quyết hay giải thích—To solve—To explain.
Tiêu
Thụ: To consume.
Tiêu
Thục Đại Tiêu Thục Địa Ngục: Địa ngục thứ bảy trong
bát nhiệt địa ngục—Pratapana, the seventh of the eight hot hells—See
Địa Ngục (a) (7).
Tiêu
Thục Địa Ngục: Viêm Nhiệt Địa Ngục, địa ngục thứ
sáu trong bát nhiệt địa ngục—Tapana, the sixth of the eight
hot hells—See Địa Ngục (a) (6).
Tiêu
Trừ: To eliminate—To exterminate—To obliterate—To eradicate.
Tiêu
Trừ Tội Chướng Trong Nhiều Kiếp: To obliterate grave sins (wrongdoings)
of countless eons.
Tiêu
Tự: Tên gọi khác của tự viện duới đời nhà Lương, khoảng
502-557 sau Tây Lịch, vì vua Lương Võ Đế xây quá nhiều chùa
đến độ dân chúng dùng họ của ông để gọi tên chùa—A
name for monasteries in the Liang dynasty, 502-557 A.D., because Liang
Wu Ti built so many that they called after his surname “Hsiao.”
Tiêu
Xí: Phép của tông Chân Ngôn là lấy thân ấn như cờ xí,
khí cụ, vân vân để làm tỏ rõ cái đức nội chứng của
Phật—Signals, symbols, especially those used by the Yoga sect.
Tiếu:
Sự rãi rượu cúng tế, đặc biệt cúng tế tổ tiên hay cúng
Vu Lan Bồn—Libations or offerings, especially to ancestors; the offerings
of All Souls Day.
Tiếu
Lâm: Funny stories.
Tiều
Tụy: Broken down
Tiểu:
Small—Inferior—Little—Petty—Mean—Minor.
Tiểu
A Hàm: Khuddaka Nikaya (p)—Những câu kệ ngắn, chia làm 15 tập—Smaller
collection consists of fifteen books:
1)
Những bài kệ ngắn: Khuddaka Patha (p)—Short texts
2)
Kinh Pháp Cú: Dhammapada (p)—Còn gọi là “Con Đường Chơn
Lý”—The Way of Truth.
3)
Hoan Hỷ Ca: Udana (p)—Paeans of Joy.
4)
Những bài kinh bắt đầu bằng “Dạy như thế nầy”: Itivuttaka
(p)—“Thus said” Discourses.
5)
Những bài kinh sưu tập: Sutta Nipata (p)—Collected Discourses.
6)
Câu chuyện những cảnh Trời: Vimana Vatthu (p)—Stories of Celestial
Mansions.
7)
Câu chuyện cảnh giới ngạ quỷ: Peta Vatthu (p)—Stories of Petas.
8)
Kệ của người thiện nam: Theragatha (p)—Psalms of the Brethren.
9)
Kệ của người tín nữ: Therigatha (p)—Psalms of the Sisters.
10)
Túc Sanh Truyện: Jataka (p)—Những câu chuyện tái sanh của
Bồ Tát—Birth Stories of the Bodhisattva.
11)
Những bài trần thuật: Niddesa (p)—Expositions.
12)
Những bài đề cập đến kiến thức phân giải: Patisambhida
(p)—Book on Analytical Knowledge.
13)
Đời sống của chư vị A La Hán: Apadana (p)—Lives of Arahants.
14)
Tiểu sử của Đức Phật: Buddhavamsa (p)—History of the Buddha.
15)
Những phẩm hạnh: Cariya Pitake (p)—Modes of Conduct.
Tiểu
A Sư: See Tiểu Sư.
Ti