Tổ
Đình Minh Đăng Quang
PHẬT HỌC
TỪ ĐIỂN - BUDDHIST DICTIONARY
VIETNAMESE -
ENGLISH VIỆT - ANH
Thiện
Phúc
Tu
Tu:
Abhyasa (p & skt).
1)
Gia nhập vào giáo đoàn để trở thành Tăng sĩ Phật giáo:
To enter into religion—To become a Buddhist monk.
2)
Phát triển: Bhaveti (p)—To contemplate—To develop.
3)
Sự phát triển: Bhavana (p)—Development.
4)
Tu Bổ: To maintain.
5)
Tu Chỉnh: To put in order.
6)
Tu Hành: To cultivate—To observe or keep commandments—To practice.
7)
Tu Sửa: To mend.
8)
To drink at a draught (tu một hơi).
9)
Tu có nghĩa là tu tập hay thực tập những lời giáo huấn
của Đức Phật, bằng cách tụng kinh sáng chiều, bằng ăn
chay học kinh và giữ giới; tuy nhiên những yếu tố quan trọng
nhất trong “thực tu” là sửa tánh, là loại trừ những
thói hư tật xấu, là từ bi hỷ xả, là xây dựng đạo hạnh.
Trong khi tụng kinh ta phải hiểu lý kinh. Hơn thế nữa, chúng
ta nên thực tập thiền quán mỗi ngày để có được
tuệ giác Phật. Với Phật tử tại gia, tu là sửa đổi tâm
tánh, làm lành lành dữ—“Tu” means correct our characters and
obey the Buddha’s teachings. “Tu” means to study the law by reciting
sutras in the morning and evening, being on strict vegetarian diet and
studying all the scriptures of the Buddha, keep all the precepts; however,
the most important factors in real “Tu” are to correct your character,
to eliminate bad habits, to be joyful and compassionate, to build virtue.
In reciting sutras, one must thoroughly understand the meaning.
Furthermore, one should also
practise meditation on a daily basis to get insight. For laypeople, “Tu”
means to mend your ways, from evil to wholesome (ceasing transgressions
and performing good deeds).
Tu
Ác: Huân tập những điều ác, ngược lại với bản tánh
ác—To cultivate evil—Cultivated evil in contrast with evil by nature.
Tu
Bạt: Tên của phái “Khổ Hạnh Ngoại Đạo”—Name of an
externally ascetic sect.
Tu
Bạt Đà La: Subhadra (skt)—Còn gọi là Tô Bạt Đà La, tên
của vị Tỳ Kheo đệ tử cuối cùng được quy-y với Phật.
Ông là một người Bà La Môn, lúc đó đã 120 tuổi (ông tới
thành Câu Thi Na gặp lúc Đức Phật sắp nhập diệt, bèn xuất
gia và đắc đạo)—Name of the last convert of the Buddha, a Brahmin,
120 years old at the time of convert.
Tu
Bồ Đề: Subhuti (skt)—Còn gọi là Tu Phù Đê, Tu Phu Đê, Tu
Bổ Đề, Tu Bổ Để, Tàu dịch là Không Sinh, Thiện Hiện,
Thiện Cát, hay Thiện Nghiệp. Ông là một trong mười đệ
tử lớn của Đức Phật. Ông là đệ tử đầu tiên liễu
ngộ “tánh không.” Ông được nổi bậc về lòng bi mẫn
và chẳng bao giờ gây chuyện với bất cứ ai. Ông cũng là
người đương thời chuyên thuyết giảng kinh Ma Ha Bát Nhã—One
of the ten great disciples of the Buddha. He is thought to have been first
in his understanding of Sunyata, or the void. He was pre-eminent in compassion
and that he never quarreled with anyone. He is the principal interlocutor
in the Mahaprajnaparamita sutra.
Tu
Bổ: To maintain—Maintenance.
Tu
Chân: Sucinta, Sucinti, or Sucitti (skt)—Tên của một loại Trời—Name
of a deva.
Tu
Chính: To amend—To rectify--Amendment.
Tu
Chính Án: Amendment.
Tu
Chứng: To practice and experience.
Tu
Công Đức: To cultivate meritorious virtues.
Tu
Dạ Ma: Suyama or Yama (skt)—Còn gọi là Tu Diệm Ma, Tu Viêm,
Tu Viêm Ma, Tàu dịch là Diệu Thiện hay Diệu Thời Phân, tên
của Tu Ma Thiên Vương, vị cai quản cung trời Dạ Ma—The ruler
of the Yama Heaven.
Tu
Di: See Sumeru Mountain in English-Vietnamese Section and Meru in Sanskrit/Pali-Vietnamese
Section.
Tu
Di Đàn: Tu Di Tọa—Phật tọa—A kind of throne for a Buddha.
Tu
Di Đảnh: Merukuta (skt)—Con trai thứ hai của Phật Đại Thông
Trí Thắng có tên là Tu Mật La Thiên hay A Súc Bệ Phật—Second
son of Mahabhijna Buddha, whose name is Abhirati—See Abhirati in Sanskrit/Pali-Vietnamese
Section.
Tu
Di Tọa: See Tu Di Đàn.
Tu
Di Trong Hạt Cải—Hạt Cải Trong Tu Di: Mount Sumeru contained
in a Mustard Seed, and a Mustard Seed contained in Mount Sumeru—See Sumeru
Mountain in English-Vietnamese Section.
Tu
Di Tướng: Merudhvaja (skt)—Tên của vũ trụ của Tu Di Đăng
Vương Phật, ở về phương tây bắc, con trai thứ 12 của Phật
Đại Thông Trí Thắng—Name of the universe of Merukalpa Buddha,
in the northwest, twelfth son of Mahabhijna.
Tu
Dưỡng: To cultivate.
Tu
Đa La: Sutra (skt)—Còn gọi là Tô Đát Lãm, Tố Đát Lãm, Tu
Đa La, Tu Đan La—Tu Đố Lộ—Tu Đa Lan-Tu Đan Lan Đa.
1)
Xâu lại thành dây cho khỏi sút ra: To sew—To thread—To string
together.
2)
Sợi chỉ hay sợi dây: A thread, or a string.
3)
Xâu lại thành tràng hoa: Strung together as a garland of flowers.
4)
Kinh điển Phật Giáo, thường giới thiệu bằng “Như Thị
Ngã Văn”: Buddhist sutras, usually introduced by “Thus Have I Heard.”
5)
Phần thứ nhất trong Tam tạng, nhưng lắm khi ám chỉ tất
cả kinh Phật: The Sutra-pitaka, or the first portion of the Tripitaka,
but sometimes applied to the whole Buddhist Canon.
Tu
Đà: Sudra (skt)—Còn gọi là Thủ Đà La, giai cấp thấp nhất
trong bốn giai cấp ở Ấn Độ vào thời Đức Phật còn tại
thế—The fourth and the lowest caste in India at the time of the Buddha—See
Tứ Giai Cấp Ấn Độ (4).
Tu
Đà Ban Na: See Srota-apanna in Sanskrit/Pali-Vietnamese Section.
Tu
Đà Hoàn: Srotapanna (skt)—Thánh quả đầu tiên trong Tứ Thánh
Quả. Trong quả vị nầy, dù chưa vượt thoát khỏi vòng
luân hồi sanh tử, hành giả không còn bị thối chuyển và
chắc chắn sẽ đạt quả vị A La Hán sau bảy lần tái sanh
giữa cõi nhân Thiên—This is the first step of the four before attaining
Arhat Enlightenment. Although in this stage, the person is not yet free
from the cycle of births and deaths, he will never again regress in his
cultivated path and is guaranteed to reach Arhathood after seven more times
of rebirths among Heaven and Humans—See Tứ Thánh Quả in Vietnamese-English
Section, and Srota-apanna in Sanskrit/Pali-Vietnamese Section.
Tu
Đà Lý Sá Na: Sudarsana (skt).
1)
Thiện Kiến—Beautiful.
2)
Tên của một loài Dạ Xoa: Name of a yaksa.
Tu
Đà Tu Ma: Sudhaman (skt)—Một vị vua được đề cập tới
trong Đại Trí Độ Luận (theo Đại Trí Độ Luận, xưa có
vua Tu Đà Tu Ma, trì giới tinh tấn, thường theo hạnh nói thật.
Một sớm cỡi xe vào vườn chơi thì gặp một vị Bà La Môn
đi tới xin bố thí. Vua nhận lời và bảo đợi đó khi vua
trở lại sẽ bố thí. Khi vua vào vườn lại gặp vua quỷ
hai cánh là Lộc Túc, từ không trung bay tới bắt vua bay đi.
Đến núi quỷ ở, nó đặt vua trong 99 vị vua khác. Vua Tu Đà
Tu Ma nước mắt như mưa. Lộc Túc hỏi vua Tu Đà Tu Ma vì cớ
gì mà khóc như trẻ nít, vua Tu Đà Tu Ma nói: Ta không sợ chết,
chỉ sợ thất tín với vị Bà La Môn, và nói rõ lý do cho
Lộc Túc nghe. Lộc Túc bèn cho về và hẹn bảy ngày sau phải
trở lại. Vua về nước bố thí cho vị Bà La Môn và lập
thái tử lên làm vua. Qua bảy ngày vua đến gặp thái tử bảo
là đến kỳ hẹn gặp Lộc Túc, thái tử khuyên vua nên bỏ
ý định nầy, nhưng vua đọc ngay bài kệ về hạnh nói
thật như sau: “Hạnh nói thật là điều răn thứ nhất. Hạnh
nói thật đi lên thang trời. Nói thật là bậc người lớn
lao. Hạnh nói sai trái đi vào địa ngục. Ta nay giữ lời nói
thật thà bỏ tuổi thọ đời mình, lòng không hối hận.”
Thế rồi vua đến nơi gặp Lộc Túc, Lộc Túc nghe vua khởi
lên niềm tịnh tín, thả ngay vua cùng 99 vua khác trở về)—A
king mentioned in the Maha-Prajna-Paramita sastra.
Tu
Đạo:
1)
Tu hành theo pháp môn của tôn giáo: To practice the way—To cultivate
the way of religion—To be religious.
2)
Tự tu tập: The way of self-cultivation.
3)
Con đường tu tập: The way of practice.
4)
Ngôi vị Thanh Văn Thừa từ Nhất Lai đến A La Hán: In the Hinayana,
the stage from Anagama to arhat.
5)
Một trong thập địa Bồ Tát: In Mahayana, one of the bodhisattva
stages.
Tu
Đạt:
1)
Sudana (skt)—Tiền thân của Đức Thích Ca Mâu Ni, khi ngài bỏ
cả quyền hành ngôi báu để tu hạnh bố thí—Sakyamuni
as a prince in a former life (previous incarnation), when he forfeited
the throne by his generosity (almsgiving).
2)
Sudatta (skt)—Tên của trưởng giả Cấp Cô Độc, người nước
Xá Vệ, đã dâng cúng ngôi tịnh xá Kỳ Thọ Cấp Cô Độc
Viên lên Đức Phật—Well-given, interpreted as a good giver, beneficient,
known as benefactor of orphans, etc. Name of Anathapindaka, who bestowed
the Jetavana vihara on the Buddha.
Tu
Đạt Đa: Sudatta or Sudana (skt)—See Tu Đạt (2).
Tu
Đạt Lê Xá Na: Sudarsana (skt)—Còn gọi là Thiện Kiến Thiên
hay Thiện Quán Thiên, cõi Phạm Thiên thứ 16, và cõi Tứ Thiền
Thiên thứ sáu—The heaven of beautiful appearance, the sixteenth Brahmaloka,
and sixth of the fourth Dhyana—See Phạm Thiên, and Tứ Thiền Thiên
(4).
Tu
Đạt Nã: Sudana (skt)—See Tu Đạt (1).
Tu
Đạt Thiên: Sudrsas (skt)—See Thiện Hiện Thiên in Vietnamese-English
Section.
Tu
Đắc Thiên Nhĩ: Một lối giải thích tương đương cho thiên
nhĩ thông—Another equivalent interpretation for deva-ear—See Thiên
Nhĩ Thông.
Tu
Đính: To amend—To rectify.
Tu
Đức: Tu đức qua công phu, ngược lại với bản tánh tốt—Power
of goodness attained by practice, in contrast with natural capacity for
goodness (Tánh đức).
Tu
Già Đa: Sujata (skt & p)—Người con gái của một điền
chủ trong vùng Senani gần thị trấn Ưu Lâu Tần Loa trong thời
Đức Phật còn tại thế, nay là làng Urel cách thị trấn Gaya
6 dậm trong quận Gaya thuộc tiểu bang Bihar trong vùng đông
bắc Ấn Độ. Nàng Tu Già Đa phát tâm hứa sẽ dâng cúng cho
vị thần cây đa cạnh nhà một bữa ăn cháo sữa nếu như
nàng sanh được con trai. Lòng mong ước của nàng được mãn
nguyện sau khi nàng hạ sanh một cháu trai. Nàng sai người hầu
gái sửa soạn nơi cho cô đến lễ bái tạ ơn. Khi ra đến
nơi, người gái thấy thái tử Sĩ Đạt Đa ngồi dưới gốc
cây đa, tưởng Ngài là vị thần cây hiện ra để thọ nhận
lễ vật, bèn chạy về thông báo cho Tu Già Đa. Tu Già Đa rất
vui mừng, mang thức ăn đựng trong bát vàng đến cúng dường
cho Ngài. Đây là bữa ăn duy nhất của Đức Phật trước
khi Ngài chứng đạo giác ngộ sau 49 ngày ngồi thiền định
dưới cội cây Bồ Đề tại làng Bồ Đề Đạo Tràng (Phật
Đà Ca Da) trong tiểu bang Bihar, miền đông bắc Ấn Độ—Daughter
of a land owner in the vilage of Senani near the small city of Uruvela
during the Buddha’s time, present-day Urel village which is situated
six miles from the city of Gaya in the Gaya district of the Bihar state
in northeast India. Sujata made a promise to the God of the banyan tree
near by that she would offer a meal of milk-rice to the God if she gave
birth to a son. Her wish was fulfilled, the son was born, and she sent
her maid to prepare the place for the offering. Her maid, finding Siddhartha
sitting under the banyan, thought that he was the tree-God present in person
to receive the offering. She brought the news to Sujata, who in great joy,
brought the food in a golden bowl and offered it to him. This was the only
meal of the Buddha previous to the night of his enlightenment after 49
days of his sitting meditation under the Bodhi-Tree which is located in
the Budha-Gaya village in the Bihar state of northeast India.
Tu
Già Đà: Sugata (skt)—Tu Già Đa—Tu Già Độ—Sa Già Đà—Tô
Yết Đa—Sa Bà Yết Đa.
1)
Hảo Khứ: Người đi đúng đường—One who has gone the right
way.
2)
Thiện Thệ: Một trong những danh hiệu của Đức Phật—One
of the Buddha’s titles.
3)
Hoan Nghênh: Svagata (skt)—Welcome.
Tu
Hành: Carya (skt).
(I)
Nghĩa của Tu Hành—The meanings of “Cultivation”—Tu tập chánh
pháp—Conduct—To observe and do—To cultivate—To practice—To mend
one’s ways—To cultivate oneself in right practice—To lead a religious
life.
(II)
Tầm quan trọng của việc Tu Hành trong Phật Giáo—The importance
of Practice in Buddhism:
1)
Phật tử thường có truyền thống tôn Phật kính Tăng, và
bày tỏ lòng tôn kính với xá lợi Phật, những biểu tượng
tôn giáo như hình ảnh, tịnh xá hay tự viện. Tuy nhiên, Phật
tử chẳng bao giờ thờ ngẩu tượng—It is traditional for Buddhists
to honour the Buddha, to respect the Sangha and to pay homage the religious
objects of veneration such as the relics of the Buddha, Buddha images,
monastery, pagoda, and personal articles used by the Buddha. However, Buddhists
never pray to idols.
2)
Thờ cúng Phật, tổ tiên, và cha mẹ quá vãng đáng được
khuyến khích. Tuy nhiên, chữ “thờ cúng” tự nó đã không
thích đáng theo quan điểm của đạo Phật. Từ “Bày tỏ
lòng tôn kính” có lẽ thích hợp hơn. Phật tử không nên
mù quáng thờ phụng những thứ nầy đến nỗi quên đi mục
tiêu chính của chúng ta là tu hành. Người Phật tử quỳ trước
tượng Phật để tỏ lòng tôn kính đấng mà hình tượng
ấy tượng trưng, và hứa sẽ cố gắng đạt được những
gì Ngài đã đạt 25 thế kỷ trước, chứ không phải sợ
Phật, cũng không tìm cầu ân huệ thế tục từ hình tượng
ấy—The worship of the Buddha, ancestors, and deceased parents, are
encouraged. However, the word “worship” itself is not appropriate from
the Buddhist point of view. The term “Pay homage” should be more appropriate.
Buddhists do not blindly worship these objects and forget their main goal
is to practice. Buddhists kneel before the image of the Buddha to pay respect
to what the image represents, and promise to try to achieve what the Buddha
already achieved 25 centuries ago, not to seek worldly favours from the
image. Buddhists pay homage to the image not because they are fear of the
Buddha, nor do they supplicate for worldly gain.
3)
Thực hành là khía cạnh quan trọng nhất trong đạo Phật.
Đem những lời Phật khuyên dạy ra thực hành trong đời sống
hằng ngày mới thực sự gọi là “tu hành.” Đức Phật
thường nhắc nhở tứ chúng rằng Phật tử không nên tùy
thuộc vào người khác, ngay cả đến chính Đức Phật, để
được cứu độ. Trong thời Đức Phật còn tại thế, có
nhiều đệ tử hay ngắm nghía vẻ đẹp của Phật, nên Ngài
nhắc nhở tứ chúng rằng: “Các ông không thể nhìn thấy
Đức Phật thật sự bằng cách ngắm nhìn vẻ đẹp nơi thân
Phật. Những ai nhìn thấy giáo lý của ta mới thật sự nhìn
thấy ta.”—The most important aspect in Buddhism is to put into practice
the teaching given by the Buddha. The Buddha always reminded his disciples
that Buddhists should not depend on others, not even on the Buddha himself,
for their salvation. During the Buddha’s time, so many disciples admired
the beauty of the Buddha, so the Buddha also reminded his disciples saying:
“You cannot see the Buddha by watching the physical body. Those who see
my teaching see me.”
(III)
Lời Phật dạy về Tu Hành trong Kinh Pháp Cú—The Buddha’s
teachings on Cultivation in the Dharmapada Sutra:
·
Chuyên làm những việc không đáng làm, nhác tu những điều
cần tu, bỏ việc lành mà chạy theo dục lạc, người như
thế dù có hâm mộ kẻ khác đã cố gắng thành công, cũng
chỉ là hâm mộ suông—He who applies himself to that which should
be avoided, not cultivate what should be cultivated; forgets the good,
but goes after pleasure. It’s only an empty admiration when he says he
admires people who exert themselves in meditation (Dharmapada 209).
Tu
Hành Chân Chánh Không Thể Nào Tự Khinh Mà Không Cố Gắng
Hết Mình: To cultivate earnestly we cannot look down on ourselves and
not to exert enough efforts.
Tu
Hành Giáo Pháp Và Thiền Định: To practise the Dharma and meditation.
Tu
Hành Khổ Hạnh: Ascetic practices—Tu hành giới luật thanh tịnh
thân tâm, có mười hai điều khổ hạnh—Practices of precepts
to purify one’s body and mind. There are twelve ascetic rules:
1)
Đầu chẳng đội mủ: Never wear a hat.
2)
Chân không mang giày: Never wear shoes.
3)
Không giữ tiền bạc; nếu có ai cho thì giải thích rồi trả
lại: Never keep money; if people offer money because they don’t know,
explain and return to them.
4)
Mặc áo vá: Wearing patched robes.
5)
Chỉ ăn đồ khất thực: Eating only begged food.
6)
Ngày chỉ ăn một ngọ: Eating only a meal a day at noon time.
7)
Không ăn thêm hay ăn sái giờ: Not to eat further food or eating
in the afternoon.
8)
Sống nơi yên tỉnh cô liêu: Living in secluded, solitary place.
9)
Sống nơi trống trải: Living in the open.
10)
Tham thiền dưới gốc cây: Meditating under a tree.
11)
Sống bất cứ nơi nào: Living in whatever place.
12)
Chỉ ngồi chứ không nằm: Sitting only, never lying down.
Tu
Hành Kiên Cố: Firmness in observing Buddhist morality.
Tu
Hành Lơ Là: To cultivate perfunctorily.
Tu
Hành Thối Chuyển: Regressive cultivation—Nhứt niên Phật tại
tiền, nhị niên Phật tại Tây Thiên, tam niên vấn Phật yếu
tiền—In the first year of cultivation, the Buddha stands right before
our eyes; the second year he has already returned to the West; third year
if someone inquires about the Buddha or request recitations, payment is
required before a few words are spoken or a few verses recited.
Tu
Hành Tinh Tấn: To practice diligently.
Tu
Hành Trụ: Trụ thứ ba trong thập trụ—Bodhisattva’s stage
of conduct, the third of his ten stages.
**
For more information, please see Thập Trụ.
Tu
Hạnh Phổ Hiền: To practice the deeds of Samantabhadra—See Mười
Đại Nguyện của Phổ Hiền Bồ Tát.
Tu
Hoặc: Tư Hoặc—Khi tu đạo dứt bỏ mọi nghi hoặc, mê muội
tham, sân, si—Illusion, such as desire, hate, etc., in practice or performance,
i.e. in the process of attaining enlightenment.
**
For more information, please see Tư Hoặc.
Tu
Khổ Hạnh: Recluse—Ascetic practices—See Tu Hành khổ hạnh.
Tu
Kiên: Tu hành kiên định—Firmness in observing or maintaining; established
conviction, i.e. of the bodhisattva of the Differentiated Teaching, that
all phenomena in essence are identical.
Tu
La: Asura (skt)—A Tu La, loại quỷ thần thường đánh nhau với
trời Đế Thích—Demons who war with Indra.
Tu
La Đạo: A Tu La đạo (thường là kẻ hay kiếm chuyện gây
gỗ), một trong lục đạo—Asura way, or destiny, one of the six
paths.
Tu
La Quân: Quân binh của A Tu La, đánh nhau với trời Đế Thích—The
army of Asuras, fighting on the asura battlefield against Indra.
Tu
La Tửu: Sura (skt)—Rượu Tu La, cũng được diễn dịch như
là A Tu La Tửu nghĩa là “không có rượu.” Ý nói cái gì
không hiện hữu—Wine, spirits, but it is also interpreted as asura
wine, i.e. the non-existent.
Tu
Là Chuyển Nghiệp: Dù mục đích tối thượng của đạo Phật
là giác ngộ và giải thoát, Đức Phật cũng dạy rằng tu
là cội nguồn hạnh phúc, hết phiền não, hết khổ đau. Phật
cũng là một con người như bao nhiêu con người khác, nhưng
tại sao Ngài trở thành một bậc giác ngộ vĩ đại? Đức
Phật chưa từng tuyên bố Ngài là thần thành gì cả. Ngài
chỉ nói rằng chúng sanh mọi loài đều có Phật tính hay hạt
giống giác ngộ và sự giác ngộ ở trong tầm tay của mọi
người, rồi nhờ rời bỏ ngai vị Thái Tử, của cải, và
quyền lực để tu tập và tầm cầu chân lý mà Ngài đạt
được giác ngộ. Phật tử chúng ta tu không phải mong cầu
xin ân huệ, mà phải tu tập theo gương hạnh của Đức Phật,
phải chuyển nghiệp xấu thành nghiệp lành hay không còn nghiệp
nào nữa. Con người ở đời giàu có và thông minh, nghèo
hèn và ngu dốt. Mỗi người mỗi khác, mỗi người một hoàn
cảnh riêng biệt sai khác nhau. Phật tử tin rằng nguyên
nhân chỉ vì mỗi người tạo nghiệp riêng biệt. Đây chính
là luật nhân duyên hay nghiệp quả, và chính nghiệp tác động
và chi phối tất cả. Chính nghiệp nơi thân khẩu ý tạo ra
kết quả, hạnh phúc hay khổ đau, giàu hay nghèo. Nghiệp không
có nghĩa là số phận hay định mệnh. Nếu tin vào số phận
hay định mệnh thì sự tu tập đâu còn cần thiết và lợi
ích gì? Nghiệp không cố định cũng không phải là không thay
đổi được. Con người không thể để bị giam hãm trong bốn
bức tường kiên cố của nghiệp. Ngược lại, con người
có khả năng và nghị lực có thể làm thay đổi được nghiệp.
Vận mệnh của chúng ta hoàn toàn tùy thuộc vào hành động
của chính chúng ta; nói cách khác, chúng ta chính là những
nhà kiến trúc ngôi nhà nghiệp của chính chúng ta. Tu theo Phật
là tự mình chuyển nghiệp. Chuyển nghiệp là chẳng những
phải bỏ mọi tật xấu của chính mình, mà cũng đừng quan
tâm đến những hành động xấu của người khác. Chúng ta
không thể nào đổ lỗi cho ai khác về những khổ đau và
bất hạnh của chính mình. Chúng ta phải đối diện với cuộc
sống chứ không bỏ chạy, vì có chỗ nào trên quả đất
nầy là chỗ cho chúng ta chạy trốn nghiệp của mình đâu.
Vì thế chúng ta phải chuyển nghiệp bằng cách tu tập các
hạnh lành để mang lại hạnh phúc cho chính mình, hơn là cầu
xin hoặc sám hối. Chuyển nghiệp là thường nhớ tới nghiệp,
phải dùng trí tuệ để phân biệt thiện ác, lành dữ, tự
do và trói buộc để tránh nghiệp ác, làm nghiệp lành,
hay không tạo nghiệp nào cả. Chuyển nghiệp còn là thanh lọc
tự tâm hơn là cầu nguyện, nghi lễ cúng kiến hay tự hành
xác. Ngoài ra, chuyển nghiệp còn là chuyển cái tâm hẹp hòi
ích kỷ thành cái tâm mến thương rộng lớn và thành tựu
tâm từ bi bằng cách thương xót chúng sanh mọi loài. Nói cách
khác, chuyển nghiệp là thành tựu tứ vô lượng tâm, đặc
biệt là hai tâm từ và bi. Phật tử chân thuần nên luôn nhớ
rằng trong đời nầy ai cũng phải một lần chết, hoặc sớm
hoặc muộn; khi chết, không ai mang theo được bất cứ thứ
gì của trần tục, chỉ có nghiệp lành hay nghiệp dữ do mình
tạo ra sẽ phải theo mình như hình với bóng mà thôi—Although
the supreme goal of Buddhism is the supreme Enlightenment and liberation,
the Buddha also taught that Buddhist practice is the source of happiness.
It can lead to the end of human suffering and miseries. The Buddha was
also a man like all other men, but why could he become a Great Enlightened
One? The Buddha never declared that He was a Deity. He only said
that all living beings have a Buddha-Nature that is the seed of Enlightenment.
He attained it by renouncing his princely position, wealth, prestige and
power for the search of Truth that no one had found before. As Buddhist
followers, we practice Buddhist tenets, not for entreating favors but for
for following the Buddha’s example by changing bad karmas to good ones
or no karma at all. Since people are different from one another, some are
rich and intelligent, some are poor and stupid. It can be said that this
is due to their individual karma, each person has his own circumstances.
Buddhists believe that we reap what we have sown. This is called the law
of causality or karma, which is a process, action, energy or force. Karmas
of deeds, words and thoughts all produce an effect, either happiness or
miseries, wealth or poverty. Karma does not mean “determinism,” because
if everything is predetermined, then there would be no free will and no
moral or spiritual advancement. Karma is not fixed, but can be changed.
It cannot shut us in its surroundings indefinitely. On the contrary, we
all have the ability and energy to change it. Our fate depends entirely
on our deeds; in other words, we are the architects of our karma. Cultivating
in accordance with the Buddha’s Teachings means we change the karma
of ourselves; changing our karmas by not only giving up our bad actions
or misdeeds, but also forgiving offences directed against us by others.
We cannot blame anyone else for our miseries and misfortunes. We have to
face life as it is and not run away from it, because there is no place
on earth to hide from karma. Performing good deeds is indispensable for
our own happiness; there is no need of imploring favors from deities or
simply showing repentance. Changing karma also means remembrance
of karma and using wisdom to distinguish virtue from evil and freedom from
constraint so that we are able to avoid evil deeds, to do meritorious deeds,
or not to create any deeds at all. Changing karma also means to purify
our minds rather than praying, performing rites, or torturing our bodies.
Changing karma also means to change your narrow-minded heart into a heart
full of love and compassion and accomplish the four boundless hearts, especially
the hearts of loving-kindness and compassion. True Buddhists should always
remember that sooner or later everyone has to die once. After death, what
can we bring with us? We cannot bring with us any worldly possessions;
only our bad or good karma will follow us like a shadow of our own.
Tu
Lợi: Surya (skt)—Tu Lợi Da.
1)
Mặt Trời: The sun.
2)
Tên của một loài Dạ Xoa, nguời cai quản mặt trời: Name
of a yaksa, the ruler of the sun.
Tu
Lợi Da: See Tu Lợi (1).
Tu
Luyện: To cultivate and to train.
Tu
Ma Đề: Sumati (skt)—Còn gọi là Tu Ma Đầu, Tàu dịch là Diệu
Ý, Hảo Ý, biệt danh của cõi Tây Phương Cực Lạc của Đức
Phật A Di Đà—Of wonderful meaning, or wisdom, the abode of Amitabha,
his Pure Land.
Tu
Ma Đề Trưởng Giả Kinh: Kinh Đức Phật giảng về vô thường
sau cái chết của con trai gia đình trưởng giả Tu Ma Đề (sau
khi con trai Tu Ma Đề trưởng giả trong thành Vương Xá chết,
hai ông bà trưởng giả buồn rầu khôn xiết, nhân đó Phật
thuyết Kinh Tu Ma Đề, nói về tất cả các pháp đều vô thường
để khuyến dụ họ tu)—A sutra about the impermanence of life,
preached by the Buddha after the death of Sumati’s son in Rajagaha.
Tu
Ma Na: Sumana (skt)—Còn gọi là Tu Mạn Na, là tên một loài
hoa như hoa lài lớn rất thơm, cây cao từ 4 đến 5 bộ Anh,
xòe ra xung quanh như cái lọng, bông màu vàng lợt—A plant 4
or 5 feet high with light yellow flowers, the “great flowered jasmine.”
Tu
Mạn Na: See Tu Ma Na.
Tu
Mi: Beard and eyebrows (man).
Tu
Mi Nam Tử: A man—To be a man.
Tu
Nhẫn: Bồ Tát tu tập thập hồi hướng và Trung Quán thấy
rằng chư pháp, sự lý đều dung hòa nên sanh tu nhẫn—Bodhisattvas
who practice the ten kinds of dedication and meditation of the mean, have
patience in all things for they see that all things, phenomena and noumena,
harmonize.
Tu
Niết Mật Đà: Sunirmita or Nirmanarati (skt)—Tên của cõi trời
hay chư Thiên Lạc Hóa—Heavens or devas of joyful transformation.
Tu
Phật: To practise Buddha’s truth—Theo Thiền sư Dogen thì tu Phật
là học lấy chính mình, học lấy chính mình là tự quên chính
mình, tự quên chính mình là kinh qua vạn pháp, kinh qua vạn
pháp là buông bỏ thân tâm mình và thân tâm của ngoại trần—According
to Zen Master Dogen, to learn the Buddha’s truth is to learn ourselves,
to learn ourselves is to forget ourselves, to forget ourselves is to be
experienced by the myriad dharmas, to be experienced by the myriad dharmas
is to let our body-and-mind, and the body-and-mind of external world fall
away (Shobogenzo—Book 1 p. 34).
Tu
Phiến Đa Phật: Susanta (skt)—Tên của Tu Phiến Đa Phật, một
vị Phật cực kỳ thanh tịnh—A Buddha who is entirely pure, or
very placid.
Tu
Phước: Những cách thực hành khác nhau cho Phật tử, như thực
hành bố thí, in kinh ấn tống, xây chùa dựng tháp, trì trai
giữ giới, vân vân. Tuy nhiên, tâm không định tĩnh, không
chuyên chú thực tập một pháp môn nhứt định thì khó mà
đạt được nhất tâm. Do đó khó mà vãng sanh Cực Lạc—Sundry
practices—Practices of blessing—Various practices for a Buddhist such
as practicing charity, distributing free sutras, building temples and stupas,
keeping vegeterian diet and precepts, etc. However, the mind is not able
to focus on a single individual practice and it is difficult to achieve
one-pointedness of mind. Thus, it is difficult to be reborn in the Pure
Land.
Tu
Sám: Phép tu sám hối (phát nguyện trì tụng sám hối mỗi
ngày, hoặc trước tượng Phật làm lễ ăn năn sám hối. Trì
tụng sám hối rồi phải ăn ở cho chân chính, không phạm
ba nghiệp thân, khẩu, ý)—To undergo the discipline of penitence.
Tu
Sĩ: Monk—Priest.
Tu
Sinh: Do tu hành mà có được (tu chứng), khác với được nhờ
tự nhiên pháp—That which is produced by cultivation, or observance.
Tu
Sở Đoạn: Qua thực tập cắt đứt mọi ảo ảnh—To cut off
illusion in practice or performance.
Tu
Tánh: To cultivate the nature.
Tu
Tắt: Con đường dễ—Pháp môn Tịnh Độ dựa vào cả tự
lực lẫn tha lực từ chư Phật và chư Bồ tát—Easy path of
practice—The Pure Land method which relies on both self-power and other-power,
the power and assistance of the Buddhas or Boddhisattvas.
Tu
Tập: To practice—To practice the path —To practice the Dharma—To
cultivate—Cultivation.
Tu
Tập Bát Thánh Đạo: To develop the Noble Eightfold Path—Theo Tương
Ưng Bộ Kinh, Phẩm Tầm Cầu, Đức Phật đã dạy rằng để
tu tập Bát Thánh Đạo, các Tỳ Kheo phải tu tập phát triển
những pháp sau đây—In the Connected Discourses of the Buddha, Chapter
Esanavaggo (Searches), the Buddha taught that in order to develop the Noble
Eightfold Path the Bhikkhus should develop the followings:
(A)
Tam Cầu—Three searches:
·
Thắng Tri Tam Tầm Cầu: Direct knowledge of the three searches—See
Tam Chủng Tầm Cầu.
·
Liễu Tri Tam Tầm Cầu: Parinna (p)—Full understanding of the three
searches.
·
Đoạn Diệt Tam Tầm Cầu: Parikkaya (p)—The utter destruction of
the three searches.
·
Đoạn Tận Tam Tầm Cầu: Pahana (p)—The abandoning of the three
searches.
(B)
Tam Kiêu Mạn—Three kinds of
arrogance:
·
Thắng Tri Tam Kiêu Mạn: The direct knowledge of all three kinds of
arrogance—See Tam Kiêu Mạn.
·
Liễu Tri Tam Kiêu Mạn: The full understanding of all three kinds of
arrogance.
·
Đoạn Diệt Tam Kiêu Mạn: The utter destruction of all three kinds
of arrogance.
·
Đoạn Tận Tam Kiêu Mạn: The abandoning of all three kinds of arrogance.
(C)
Tam Lậu Hoặc—Three taints:
·
Thắng tri Tam Lậu Hoặc: The direct knowledge of all three taints—See
Tam Lậu Hoặc.
·
Liễu Tri Tam Lậu Hoặc: The full understanding of all three taints.
·
Đoạn Diệt Tam Lậu Hoặc: The utter destruction of all three taints.
·
Đoạn Tận Tam Lậu Hoặc: The abandoning of all three taints.
(D)
Tam Hữu—Three kinds of existence:
·
Thắng Tri Tam Hữu: The direct knowledge of all three kinds of existence—See
Tam Hữu (B).
·
Liễu Tri Tam Hữu: The full understanding of all three kinds of existence.
·
Đoạn Diệt Tam Hữu: The utter destruction of all three kinds of existence.
·
Đoạn Tận Tam Hữu: The abandoning of all three kinds of existence.
(E)
Tam Khổ—Three kinds of suffering:
·
Thắng Tri Tam Khổ: The direct knowledge of all three kinds of suffering—See
Tam Khổ.
·
Liễu Tri Tam Khổ: The full understanding of all three kinds of suffering.
·
Đoạn Diệt Tam Khổ: The utter destruction of all three kinds of suffering.
·
Đoạn Tận Tam Khổ: The abandoning of all three kinds of suffering.
(F)
Tam Hoang Vu—Three kinds of barrenness:
·
Thắng Tri Tam Hoang Vu: The direct knowledge of all three kinds of barrenness—See
Tam Hoang Vu.
·
Liễu Tri Tam Hoang Vu: The full understanding of all three kinds of barrenness.
·
Đoạn Diệt Tam Hoang Vu: The utter destruction of all three kinds of
barrenness.
·
Đoạn Tận Tam Hoang Vu: The abandoning of all three kinds of barrenness.
(G)
Tam Cấu Nhiễm—Three stains:
·
Thắng Tri Tam Cấu Nhiễm: The direct knowledge of all three stains—See
Tam Cấu Nhiễm.
·
Liễu Tri Tam Cấu Nhiễm: The full understanding of all three stains.
·
Đoạn Diệt Tam Cấu Nhiễm: The utter destruction of all three stains.
·
Đoạn Tận Tam Cấu Nhiễm: The abandoning of all three stains.
(H)
Tam Dao Động—Three kinds of troubles:
·
Thắng Tri Tam Dao Động: The direct knowledge of three kinds of troubles—See
Tam Dao Động.
·
Liễu Tri Tam Dao Động: The full understanding of three kinds of troubles.
·
Đoạn Diệt Tam Dao Động: The utter destruction of three kinds of
troubles.
·
Đoạn Tận Tam Dao Động: The abandoning of three kinds of troubles.
(I)
Tam Thọ—Three Feelings:
·
Thắng Tri Tam Thọ: The direct knowledge of three feelings—See Tam
Thọ.
·
Liễu Tri Tam Thọ: The full understanding of three feelings.
·
Đoạn Diệt Tam Thọ: The utter destruction of three feelings.
·
Đoạn Tận Tam Thọ: The abandoning of three feelings.
(J)
Tam Khát Ái—Three Cravings:
·
Thắng Tri Tam Khát Ái: The direct knowledge of three kinds of craving—See
Tam Khát Ái.
·
Liễu Tri Tam Khát Ái: The full understanding of three kinds of craving.
·
Đoạn Diệt Tam Khát Ái: The utter destruction of three kinds of craving.
·
Đoạn Tận Tam Khát Ái: The abandoning of three kinds of craving.
(K)
Tứ Bộc Lưu—Four floods:
·
Thắng tri Tứ Bộc Lưu: The direct knowledge of four floods—See
Tứ Bộc Lưu.
·
Liễu Tri Tứ Bộc Lưu: The full understanding of four floods.
·
Đoạn Diệt Tứ Bộc Lưu: The utter destruction of four floods.
·
Đoạn Tận Tứ Bộc Lưu: The abandoning of four floods.
(L)
Tứ Ách Phược—Four bonds:
·
Thắng Tri Tứ Ách Phược: The direct knowledge of four bonds—See
Tứ Ách Phược.
·
Liễu Tri Tứ Ách Phược: The full understanding of four bonds.
·
Đoạn Diệt Tứ Ách Phược: The utter destruction of four bonds.
·
Đoạn Tận Tứ Ách Phược: The abandoning of four bonds.
(M)
Tứ Chấp Thủ—Four kinds of clinging:
·
Thắng Tri Tứ Chấp Thủ: The direct knowledge of four kinds of clinging—See
Tứ Chấp Thủ.
·
Liễu Tri Tứ Chấp Thủ: The full understanding of four kinds of clinging.
·
Đoạn Diệt Tứ Chấp Thủ: The utter destruction of four kinds of
clinging.
·
Đoạn Tận Tứ Chấp Thủ: The abandoning of four kinds of clinging.
(N)
Tứ Hệ Phược—Four knots:
·
Thắng Tri Tứ Hệ Phược: The direct knowledge of four knots—See
Tứ Hệ Phược.
·
Liễu Tri Tứ Hệ Phược: The full understanding of four knots.
·
Đoạn Diệt Tứ Hệ Phược: The utter destruction of four knots.
·
Đoạn Tận Tứ Hệ Phược: The abandoning of four knots.
(O)
Ngũ Dục—Five cords of sensual pleasure:
·
Thắng Tri Ngũ Dục: The direct knowledge of five cords of sensual
pleasure—See Ngũ Dục.
·
Liễu Tri Ngũ Dục: The full understanding of five cords of sensual
pleasure.
·
Đoạn Diệt Ngũ Dục: The utter destruction of five cords of sensual
pleasure.
·
Đoạn Tận Ngũ Dục: The abandoning of five cords of sensual pleasure.
(P)
Ngũ Triền Cái—Five hindrances:
·
Thắng Tri Ngũ Triền Cái: The direct knowledge of five hindrances—See
Ngũ triền Cái.
·
Liễu Tri Ngũ Triền Cái: The full understanding of five hindrances.
·
Đoạn Diệt Ngũ Dục: The utter destruction of five hindrances.
·
Đoạn Tận Ngũ Dục: The abandoning of five hindrances.
(Q)
Ngũ Thủ Uẩn—Five aggregates subject
to clinging:
·
Thắng Tri Ngũ Thủ Uẩn: The direct knowledge of five aggregates subject
to clinging—See Ngũ Thủ Uẩn.
·
Liễu Tri Ngũ Thủ Uẩn: The full understanding of five aggregates
subject to clinging.
·
Đoạn Diệt Ngũ Thủ Uẩn: The utter destruction of five aggregates
subject to clinging.
·
Đoạn Tận Ngũ Thủ Uẩn: The abandoning of five aggregates subject
to clinging.
(R)
Ngũ Hạ Phần Kết—Five lower fetters:
·
Thắng Tri Ngũ Hạ Phần Kết: The direct knowledge of five lower
fetters—See Ngũ Hạ Phần Kết.
·
Liễu Tri Ngũ Hạ Phần Kết: The full understanding of five lower
fetters.
·
Đoạn Diệt Ngũ Hạ Phần Kết: The utter destruction of five lower
fetters.
·
Đoạn Tận Ngũ Hạ Phần Kết: The abandoning of five lower fetters.
(S)
Ngũ Thượng Phần Kết—Five higher
fetters:
·
Thắng Tri Ngũ Thượng Phần Kết: The direct knowledge of five higher
fetters—See Ngũ Thượng Phần Kết.
·
Liễu Tri Ngũ Thượng Phần Kết: The full understanding of five
higher fetters.
·
Đoạn Diêt Ngũ Thượng Phần Kết: The utter destruction of five
higher fetters.
·
Đoạn Tận Ngũ Thượng Phần Kết: The abandoning of five higher
fetters.
(T)
Thất Tùy Miên—Seven underlying
tendencies:
·
Thắng Tri Thất Tùy Miên: The direct knowledge of seven underlying
tendencies—See Thất Tùy Miên.
·
Liễu Tri Thất Tùy Miên: The full understanding of seven underlying
tendencies.
·
Đoạn Diệt Thất Tùy Miên: The utter destruction of seven underlying
tendencies.
·
Đoạn Tận Thất Tùy Miên: The abandoning of seven underlying tendencies.
Tu
Tập Căn Lành: To cultivate good roots.
Tu
Tập Đạo Đức: Cultivation of morality.
Tu
Tập Đạo Đức Và Tinh Thần: To cultivate moral and spiritual growths.
Tu
Tập Lực: Lực đạt được qua quá trình tu tập—The power
acquired by the practice of all good conduct—The power of habit.
Tu
Tập Một Mình: To ordain oneself
Tu
Tập Thiền: Tu tập Thiền gồm có ba cấp và mỗi cấp có
bốn cách—To practice meditation consists of three grades and each
grade has four kinds, to make the total of twelve ways.
1-4)
Tứ Thiền Sắc Giới: Rupadhatu (skt)—Four form-realm-meditations—Sắc
Giới Thiền lấy Sắc Giới Thiên làm đối tượng—The four
form-realm-meditations have the form-heaven as their objective—See Tứ
Thiền Thiên.
5-8)
Tứ Thiền Vô Sắc Giới: Arupadhatu (skt)—Four formless-realm-meditations—Vô
Sắc Giới Thiền lấy Vô sắc Giới Thiên làm đối tượng.
Theo truyền thuyết, Đức Phật tu tập Vô sắc thiền với
Arada Kalama, một nhà tu khổ hạnh đã đạt được trạng thái
Thức Vô Biên; và với Udraka Ramaputra, một nhà tu khổ hạnh
khác đã đạt được trạng thái cao nhất là Phi tưởng phi
phi tưởng xứ định. Cuối cùng Đức Phật đã vượt qua
các thầy mình, và, không còn gì để học hỏi nữa, Ngài
tự dấn bước trên con đường của mình, mặc cho những lời
yêu cầu nồng hậu của hai nhà tu khổ hạnh kia, mời Ngài
ở lại để dạy cho các đố đệ của họ—Four formless-realm-meditations
have the formless heaven as their objective. It is a well-known fact that
in the Buddha’s career he practiced the formless dhyana with Arada
Kalama, and ascetic who attained the mental state of boundless consciousness,
and Udraka Ramaputra, another ascetic who reached the highest stage
of being neither conscious nor unconscious. Finally, the would-be Buddha
surpassed his teachers and, having found no more to learn from them, went
his own way in spite of their eager requests to stay and train their respective
pupils—See Tứ Không Xứ.
9-12)
Tứ Vô Lượng Thiền: Apramana-dhyana (skt)—Vô lượng thiền
hoàn toàn giống như thiền của hệ thống Du Già. Vấn đề
bên nào vay mượn bên nào, chúng ta không thể nói được.
Cả hai đều mang chất Phật giáo—The measureless-meditations
are exactly identical with those of the Yoga system. Which one is indebted
to the other we cannot say. Both look quite Buddhistic—See Tứ Vô Lượng
Tâm.
·
Từ: Matri (skt)— Benevolence—Ban vui cho người—To give joy to
others.
·
Bi: Karuna (skt)—Mercy—Cứu khổ—To remove the suffering of others.
·
Hỷ: Mudita (skt)—Cheerfulness—Vui sướng hạnh phúc—To keep
oneself happy.
·
Xả: Upeksa (skt)—Indifference.
Tu
Tập Thiện Tâm: To cultivate a good heart—To plant a good heart.
Tu
Thân: To improve oneself.
Tu
Thiền Lục Diệu Môn: Sáu cửa huyền diệu trong tu tập thiền
định, đa phần là thực tập thở—The six mysterious gates or
ways of practicing meditation, consisting mostly of breathing exercises.
**
For more information, please see Lục Diệu
Môn.
Tu
Thiện: Tu tập thiện pháp, đối lại với bẩm tánh thiện—To
cultivate goodness—The goodness that is cultivated, in contrast with
natural goodness.
Tu
Thiện Đề: Subhuti (skt)—See Tu Bồ Đề in Vietnamese-English
Section.
Tu
Thư: To write books.
Tu
Tiên: Tu theo Lão giáo, nghĩa là luyện “Trường sanh.” Tuy
nhiên, Phật tử chơn thuần chúng ta ai cũng biết rằng chư
Tiên trên cõi trời đều có thọ mạng, khi hết phước báo
vẫn phải trầm luân—To practice Taoism means to regard the preservation
of the body and mind as an ideal, to be reborn in the Celestial realm with
a definite life-span, once one’s blessings end one may be fallen
down into the evil paths.
Tu
Tính: Tu chỉnh rèn luyện thân tâm để trở về cái bản tánh
thanh tịnh của chúng sanh (Phật tánh)—To cultivate the nature;
the natural proclivity.
Tu
Tính Bất Nhị Môn: Tu tính chẳng phải hai môn (tu là tu chỉnh
rèn luyện thân tâm, tính là cái bản tính vốn thanh tịnh
hay Phật tánh của chúng sanh, hai lẽ ấy chẳng khác nhau nên
gọi là tu tính bất nhị môn)—The identity of cultivation and
the cultivated.
Tu
Tỉnh: To improve—To mend one’s ways.
Tu
Tịnh Độ Ít Bị Ma Cảnh Nhờ Có Thần Lực Của Chư Phật;
Trái Lại, Người Tu Thiền Gặp Nhiều Ma Cảnh Vì Chỉ Nương
Vào Tự Lực: Those who practice Reciting Amitabha Buddha’s name seldom
encounter demonic occurrences owing to the Buddhas’ powers; Zen practitioners,
on the contrary, face many demonic occurrences because they rely only on
their strength (self-power).
Tu
Viện: Nunnery—Convent—Monastery.
Tu
Xuất: To abandon the Buddhist order.
Tú:
Thêu trên vải—To embroider.
Tú
Diệu: Nhị thập bát tú và thất diệu—The twenty-eight constellations
and seven luminaries.
Tú
Lợi Mật Đa: Suryamitra (skt)—Thần Mặt Trời—The sun-god.
Tú
Năng: Thần Tú và Huệ Năng, hai vị tổ của Phật Giáo Nam
và Bắc Trung Hoa sau Ngũ Tổ Hoằng Nhẫn—Shen-Hsiu and Hui-Neng,
the two patriarchs of South and North Chinese Buddhism after the fifth
patriarch Hung-Jen.
**For
more information, please see Thần Tú,
and Huệ Năng.
Tú
Phật: Bức hình Phật được thêu trên vải—Embroidered picture
of a Buddha.
Tú
Tài Trương Chuyết: Zhang-Juo Hsiu-Ts’ai—Một hôm Tú Tài Trương
Chuyết đến tham vấn Thiền Sư Thạch Sương. Sư hỏi: “Ông
tên gì?” Trương Chuyết đáp: “Dạ con tên Trương Chuyết.”
Sư liền nói: “Trong đây cái xảo còn không có, huống là
cái chuyết (vụn vằn).” Tú Tái Trương Chuyết bỗng tỉnh
ngộ và làm bài kệ:
“Quang minh tịch chiếu biến hà sa
Phàm Thánh hàm linh cộng ngã gia
Nhất niệm bất sanh toàn thể hiện
Lục căn tài động bị vân già
Phá trừ phiền não trùng tăng bệnh
Thú hướng chan như tổng thị tà
Tùy thuận chúng duyên vô quái ngại
Niết Bàn sanh tử đẳng không hoa.”
(Sáng soi lặng lẽ khắp hà sa
Phàm Thánh hàm linh chung một nhà
Một niệm chẳng sanh toàn thể hiện
Sáu căn vừa động bị che lòa
Muốn trừ phiền não càng thêm bệnh
Hướng đến chân như thảy đều tà
Tùy thuận các duyên không quái ngại
Niết Bàn sanh tử thảy không hoa).
One
day Zhang-Juo Hsiu-Ts’ai came to interview Master Shih-Shuang-Qing-Chu.
Shih-Shuang asked: “What is your name?” Zhang-Juo said: “Venerable,
my name is Zhang-Juo.” Shih-Shuang then said: “Here, the skillful does
not even exist let alone the clumsy (‘Juo’ in Chinese means ‘clumsy’).”
Zhang-Juo instantly got awakened and composed the following verse:
“The
brilliant light silently shines throughout themyriad worlds,
Saints,
human beings, and living creatures are all living under one roof.
If
only no thought arises, will the whole world reveal itself.
Once
the six sense-organs agitate, it will be clouded.
Trying
to eliminate afflictions simply worsens the ailment,
Hoping
to reach true nature is equally wrong.
Just
live in accordance with circumstances,
Nirvana
and samsara are just the real flowers. Tù:
1)
(a): Stagnant (water).
2)
(n): Prison—Jail—Gaol.
Tù
Hãm: To live shut up.
Tù
Túng: Not having enough room (space) for action.
Tụ:
Samasa (skt)—Tụ họp—Assemble—Collect—An assemblage.
Tụ
Chúng: To assemble—To gather.
Tụ
Đế: Samudaya (skt)—Diệu Đế thứ nhì trong Tứ Diệu Đế,
tức “tập đế,” hay khổ đau phiền não gây ra bởi dục
vọng—The second of the four dogmas, that of “accumulation,” i.e.
that suffering is caused by the passions—See Tứ Diệu Đế.
Tụ
Họp: Tụ tập—To cluster—To flock (meet—come) together—To assemble.
Tụ
Mạt: Thế giới hiện tượng hay các pháp vô thường được
ví với bọt nước, có đó rồi mất đó—The phenomenal world
likened to assemble scum, or bubbles.
Tụ
Tập: See Tụ Họp.
Tuân:
Tuân theo: To obey—To follow—To observe—To comply with—To accord
with.
Tuân
Hành: To carry out—To execute—To perform.
Tuân
Lệnh: To obey an order.
Tuân
Mạng: To obey a command.
Tuân
Theo: See Tuân.
Tuân
Thủ: To follow—To observe—To obey and keep, e.g. the rules.
Tuấn
Kiệt: Talented man.
Tuấn
Pháp: Severe laws.
Tuấn
Tú: Refined—Elegant.
Tuần:
1)
Theo hay tháp tùng: To follow—To accord with.
2)
Thời gian 10 ngày hay 10 năm: A period of ten days and/or ten years—A
decade.
3)
Thời gian 7 ngày: A period of seven days—Week.
4)
Một vòng—Round.
5)
Tuân theo: To accord with—According to—To follow.
6)
Tuần hành—Patrol—To go on patrol—To wander about—To inspect.
Tuần
Án: Tuần hành và ghi nhận những than phiền trong tự viện—To
patrol and receive any complaints.
Tuần
Binh: Soldier on patrol.
Tuần
Canh: Người canh tuần hỏa hoạn về đêm—To patrol as night-watchman,
or guarding against fire.
Tuần
Dương Hạm: Cruiser.
Tuần
Đơn: The ten days’ account in a monastery.
Tuần
Đường:
1)
Canh tuần tự viện—To patrol, or circumambulate the hall.
2)
Nhà Tăng—A monk’s halls:
a)
Nhà Trụ Trì: Nơi uống trà và ngồi thiền—The tea hall.
b)
Nhà Đại Chúng: Nơi họp chúng tụng niệm—The assembly hall.
c)
Nhà Thủ Tọa: Nơi ngồi thiền—The meditating hall.
d)
Nhà Duy Na: Nơi dùng vào các ngày Thánh Tiết—Room for supervisor
of monks.
e)
Nhà Tham Đầu: Nơi dùng cho khách Tăng—Room for guest monks.
f)
Nhà Đô Tự: Nhà kho—The storage.
g)
Nhà Thỉnh Khách Thiêu Hương: Nơi uống trà của khách Tăng—Tea
Room for guest monks.
h)
Nhà Sa Di: Nơi để các vị Sa Di tham vấn về thiền—Room for
Sramanera or novice monks to ask and practice meditation.
Tuần
Giáo: See Tuần Tích.
Tuần
Hỏa: See Tuần Canh.
Tuần
Hoàn: Pradaksina (skt)—Đi vòng vai phải hướng về đấng tôn
quý—Moving around so that the right shoulder is towards the object of
reverence—To circulate.
Tuần
Kiểm: Patrol and control.
Tuần
Lễ: A week.
Tuần
Liêu: Tuần hành phòng ốc trong tự viện—To inspect all the
buildings of a monastery.
Tuần
Nhật: Ten days.
Tuần
Phòng: Patrol.
Tuần
Phục: Submissive.
Tuần
San: Weekly newspaper.
Tuần
Sau: Next week.
Tuần
Thám: Reconnaisance.
Tuần
Thân Quán: Thân Niệm Xứ Quán—Thiền quán chi tiết về sự
bất tịnh của thân (quán thân bất tịnh từ đầu tới chân,
36 bộ phận đều là bất tịnh), một trong tứ niệm xứ—The
meditation which observes the body in detail and considers its filthiness,
one of the four foundations of mindfulness.
Tuần
Tích: Tuần Giáo—Cầm gậy đi du hóa hay đi giảng đạo các
nơi—To walk about with a metal staff, i.e. to teach.
Tuần
Tiểu: See Tuần Hành.
Tuần
Tự: Theo thứ tự—To follow in order.
Tuất:
Giờ Tuất từ 7 đến 9 giờ tối—The “Su” hour from 7 to
9 P.M.
Túc:
1)
Chân: Foot—Leg.
2)
Đầy đủ: Enough—Full.
3)
Chỗ trú ngụ qua đêm: A halting place where one passes the night—Stay.
4)
Xưa kia: Former—Early.
Túc
Báo: Quả báo cảm ứng từ nghiệp nhân ở đời trước, hay
hậu quả của những hành động trong tiền kiếp—The consequence
of deeds done in former existence.
Túc
Căn: Cội căn được vun trồng trong tiền kiếp—The root of
one’s present lot planted in previous existence.
Túc
Chấp: Bản chất thiện ác chấp trước từ đời trước và
được lưu lại trong tâm cho đến đời nầy—The character
acquired in a previous existence and maintained.
Túc
Chấp Khai Phát: Quả hiện tại do những thiện căn đã gieo
trồng từ trong tiền kiếp đến nay mới nẩy nở—The present
fruition of the meritorious character developed in previous existence.
Túc
Chỉnh: Grave and correct.
Túc
Dạ: Nghỉ lại đêm trước trong các cuộc lễ—To stay the
night, the previous night before any special services or ceremony.
Túc
Diệu: Hai mươi tám chòm sao và thất đại hùng tinh—The twenty-eight
constellations and seven luminaries.
Túc
Duyên: Nhân duyên truyền lại từ tiền kiếp—Causation or
inheritance from previous existence.
Túc
Kỵ: Đêm trước ngày lễ thọ trai—The night before a fast day.
Túc
Lự Thiền Sư: Zen Master Túc Lự—Thiền sư Việt Nam, quê tại
Bắc Việt. Ngài là đệ tử của Thiền sư Thông Thiền, và
là pháp tử đời thứ 14 dòng Thiền Vô Ngôn Thông. Về sau,
ngài trụ tại chùa Thông Thánh để dạy thiền. Nơi và lúc
nào ngài thị tịch vẫn chưa ai rõ—A Vietnamese Zen master from
North Vietnam. He was a disciple of Zen master Thông Thiền, and became
the dharma heir of the fourteenth generation of the Wu-Yun-T’ung Zen
Sect. Later, he stayed at Thông Thánh Temple to teach Zen. His whereabout
and when he passed away were unknown.
Túc
Mạng: Tiền kiếp hay cuộc sống ở những đời trước (Phật
cho rằng người đời đều có cuộc sống trong đời quá khứ,
hoặc là trời, người, ngạ quỷ, súc sanh, lăn lóc luân hồi,
đó là túc mệnh)—Previous life or lives.
Túc
Mạng Lực: Khả năng của Phật, biết trước luân hồi sanh
tử trong quá khứ—The Buddha-power to know all previous transmigrations.
Túc
Mạng Minh: Tuệ giác nhìn thấy những điều kiện sanh tử
trong tiền kiếp của mình và của người. Tuệ giác của một
vị A La Hán—Insight into the mortal conditions of self and others
in previous lives—The knowledge of the arhat of his own and other previous
transmigrations.
Túc
Mạng Thông: Purvanivasanusmrti (skt)—Một trong lục thông, khả
năng nhìn thấy và nhớ lại tiền kiếp của mình và của
người. Đây là trí huệ của một vị Phật—The Divine knowledge—One
of the six transcendental powers, can remember past lives—Knowledge of
former past lives of one’s own and of others—Buddha-knowledge of all
forms of previous existence of self and others—See Lục Thông.
Túc
Mệnh: See Túc Mạng.
Túc
Mệnh Lực: Một trong Thập Lực của Như Lai—One of ten Buddha-powers—See
Thập Lực (9).
Túc
Mệnh Minh: See Túc Mạng Minh.
Túc
Mệnh Thông: See Túc Mạng Thông.
Túc
Mục: Theo Keith trong Trung Anh Phật Học Từ Điển, Túc Mục
là tên của vị Tiên nhân đầu tiên nói về thuyết Nhân
Minh. Tác phẩm của ông gồm năm quyển—According to Keith in
The Dictionary of Chinese Buddhist Terms, this is the name of Aksapada
Gotama, to whom is ascribed the beginning of logic; his work is seen in
five books of aphorism on the Nyaya.
Túc
Nghiệp: Nghiệp tiền kiếp—Former karma, the karma of previous
existence.
Túc
Nguyện: Nguyện vọng từ trong tiền kiếp—A vow made in
a former existence.
Túc
Nguyện Lực: Lực tác dụng của nguyện vọng vố có trong
tiền kiếp—The power of an ancient vow.
Túc
Nhân: Nghiệp nhân, cả thiện lẫn ác, đã gieo trồng từ nhiều
đời trước—Good or evil cause in previous existence.
Túc
Phúc: Phúc đức thiện căn đời trước hay phúc nghiệp tiền
kiếp—Happy karma from previous existence.
Túc
Tác: Những hành động hay tác nghiệp trong tiền kiếp—Deeds
of a former life.
Túc
Tác Ngoại Đạo: Một trong những giáo phái ngoại đạo tìm
giải thoát bằng cách tự khổ hạnh để giải thoát những
trừng phạt và chướng nghiệp tiền kiếp—One of the ascetic
sect who sought release from penalties from the deeds of a former life
by severe austerities now.
Túc
Tập: Những tu tập, thực hành, thói quen, hay hành động
trong tiền kiếp—The practices, habits or deeds of or inherited from
former existence.
Túc
Thế: Tiền kiếp hay việc sống chết của một đời hoặc
nhiều đời trước—A former existence.
Túc
Thiện: Những thiện căn gieo trồng trong tiền kiếp—Good
deeds done in previous existence.
Túc
Trái: Những nợ nần hay tội lỗi chưa trả trong tiền kiếp
(tuy nhiên, chưa chuốc khổ quả, đến đời nầy mới thấy
hiện ra các báo ứng, khổ dụng. Người ta thường nói “tiền
oan túc trái,” nghĩa là những oan trái từ xưa, hay oán thù
nợ nần năm cũ)—The unrepaid debts from or sins of former
incarnations.
Túc
Trú: Purva-nivasa (skt)—Nơi trú ngụ trong tiền kiếp—Former
abidings or habitations.
Túc
Trú Thông: Túc trú tùy niệm trí chứng thông—The Buddha knowledge
of the former incarnations of himself and others.
Túc
Trụ: Purva-nivasa (skt)—Nơi trú ngụ của những tiền kiếp—Former
abidings, or habilitations.
Túc
Trụ Tùy Niệm Trí Chứng Thông: Phật trí biết được tiền
kiếp của chính mình và chúng sanh—The Buddha-knowledge of the
former incarnations of himself and others.
Túc
Trực: To attend at all time.
Túc
Vương Hoa: Naksatra-raja-sankusumitabhijna (skt)—Một vị Bồ Tát
trong Kinh Diệu Pháp Liên Hoa—King of the star-flower, a bodhisattva
in the Wonder Lotus Sutra.
Túc
Vương Hý: Naksatra-raja-vikridita (skt)—Túc Vương Hý là vua của
chòm sao nhị thập bát tú, một loại tam ma địa trong Kinh
Diệu Pháp Liên Hoa—The play of the star-king, or king of the constellations,
one of the samadhi in the Lotus sutra.
Túc
Ý: Ý nguyện từ trước—The former intention or vow.
Tục:
1)
Trần tục: Common—Ordinary—Usual—Vulgar—Secular.
2)
Tiếp tục: To continue—To join on—To add—Supplementary—A supplement.
Tục
Danh: Nickname.
Tục
Đế: Thế đế—Samvrti-satya (skt)—Ordinary categories in contrast
with categories of reality (chân đế)—Common or ordinary statement,
as if phenomena were real—See Nhị Đế.
Tục
Giới: Giới dành cho Phật tử tại gia (ngũ giới hay bát giới,
còn gọi là hữu lậu giới, đối lại với đạo cụ giới
hay cụ túc giới của người xuất gia)—The common commandments
for the laity, in contrast with commandments for monks and nuns.
Tục
Hình: Vẻ trần tục của người tại gia—Ordinary appearance.
(the laity).
Tục
Lụy: Troubles of the world.
Tục
Lưu: Những nguyên tắc hay tư tưởng trần tục, đối lại
với sự chân thực—The common flow or run—Common principles, or
axioms; normal unenlightened ideas, in contrast with reality.
Tục
Mệnh: Phép cầu đảo cho cuộc sống tiếp tục bằng Thần
Phan Ngũ Sắc—Prayer for continued life, for which the flag of five
colours is displayed.
Tục
Mệnh Thần Phan: See Tục Mệnh.
Tục
Ngã: Giả ngã (đối lại với chân ngã hay thực ngã) bao gồm
ngũ uẩn—The popular idea of the ego or soul (false ego—giả ngã),
composed of the five skandhas (this is to be distinguished from the true
ego).
Tục
Ngữ: Proverb.
Tục
Nhân: Grhastha (skt)—Nga La Sa Tha—Người tu tại gia—An ordinary
householder—An ordinary man—The laity.
Tục
Pháp Đế: The worldly truth, in contrast with the superior truth (Thắng
pháp đế).
Tục
Tằn: Rude—Rough—Coarse.
Tục
Tỉu: Obscene.
Tục
Trần: Bụi bặm của phàm tục, nói về tất cả các việc
của thế gian—Common dust, earthly pollution—The world.
Tục
Trí: Cái trí thiển cận của phàm phu hay thường trí, do bởi
ảo tưởng tô vẻ làm mê mờ bản tâm (trí hiểu biết tục
đế hay trí hữu lậu tạp nhiễm)—Common or worldly wisdom, which
by its illusion blurs or colours the mind, blinding it to reality.
Tục
Truyền: Tradition.
Tuế:
Vatsara (skt)—Năm—A year.
Tuế
Dạ: See Phân Tuế.
Tuệ:
Prajna or Jnana (skt).
1)
Tác dụng phân biệt sự lý: Wisdom, discernent or understanding—The
power to discern things and their underlying principles.