THƯ VIỆN HOA SEN
Search English Mirrorsite
c
Home Kinh Ðiển Giới Luật Luận Giải Phật Học  Thiền Nguyên Thủy Tổ Sư Thiền  Niệm Phật Sử Phật Giáo Pháp Luận Tự Ðiển Phật Học  Dinh Dưỡng Chay Truyện Ngắn Diễn Ðàn Index Tác-Giả

 
.
TỨ PHẦN LUẬT 四分律
Hán dịch: Tam tạng Phật-đà Da-xá và Trúc-phật-niệm. 
Việt dịch: Tỳ-kheo Thích Đỗng Minh và Thích Đức Thắng
Hiệu chính và chú thích: Tỳ-kheo Thích Nguyên Chứng 
Mục Lục Tứ Phần Luật
Giới Tỳ-Kheo
Giới Tỳ-Kheo-Ni
Tăng sự
Tạp Pháp
PHẦN THỨ NHẤT 
 初分 
 Hiệu chính và chú thích:  Tỳ-kheo Thích Nguyên Chứng 
(Hán dịch quyển 1-21, Việt dịch quyển 1, 2)
Tán duyên khởi
Chương 1. Ba-la-di
1. Bất tịnh hạnh
2. Bất dữ thủ
3. Đọan nhân mạng 
4. Đại vọng ngữ 
Chương 2. Tăng tàn
01. Cố ý tiết tinh 
02. Xúc chạm nữ nhân 
02. Xúc chạm nữ nhân 
03. Nói lời thô tục
04. Yêu sách cúng dường 
05. Mai mối 
06. Lập thất nhỏ 
07. Cất chùa lớn 
08. Vô căn báng 
09. Giả căn báng 
10. Phá Tăng 
11. Tùy thuận phá Tăng 
12. Ô tha gia 
13. Ác tánh bất thọ nhân ngữ 
Chương 3. Bất định
1. Giới thứ 1
2. Giới thứ 2
Chương 4. Ni-tát-kỳ ba-dật-đề
01. Súc trường y
02. Ngủ lìa y 
03. Chờ y một tháng 
04. Nhận y phi thân lý ni 
05. Nhờ phi thân lý ni giặt y cũ 
06. Xin y nơi nhà phi thân lý 
07. Nhận y quá phần 
08. Khuyên cư sĩ tăng giá y 
09. Khuyên hai nhà tăng giá y
10. Yêu sách giá y quá hạn 
11. Ngọa cụ bằng tơ tằm 
12. Ngọa cụ tòan đen 
13. Ngọa cụ quá phần 
14. Ngọa cụ dưới sáu năm 
15. Tọa cụ không hoại sắc 
16. Quảy lông dê 
17. Nhờ chải lông dê 
18. Cầm giữ vàng bạc 
19. Kinh doanh tài bảo 
20. Buôn bán 
21. Chứa bát dư 
22. Đổi bát mới 
23. Xin chỉ sợi 
24. Chỉ dẫn thợ dệt 
25. Đoạt lại y 
26. Thuốc bảy ngày 
27. Y tăm mưa 
28. Y cấp thí 
29. A-lan-nhã gặp nạn lìa y 
30. Xoay Tăng vật về mình 
Chương 5. Ba-dật-đề
01. Cố ý vọng ngữ
02. Mắng nhiếc
03. Nói ly gián 
04. Ngủ chung buồn người nữ 
05. Ngủ chung buồng với người chưa thọ cụ túc 
06. Đọc kinh chung 
07. Nói thô tội 
08. Nói pháp thượng nhân 
09. Thuyết pháp quá năm lời 
10. Đào phá đất 
11. Phá họai thực vật 
12. Nói quanh 
13. Nói xấu Tăng sai 
14. Trải tọa cụ Tăng không cất 
15. Trải ngọa cụ trong phòng Tăng 
16. Chen lấn chỗ ngủ 
17. Đuổi tỳ-kheo ra ngoài 
18. Ghế ngồi không vững 
19. Dùng nước có trùng 
20. Cất nhà lớn 
21. Giáo giới ni không được Tăng sai 
22. Giáo thọ ni sau mặt trời lặn 
23. Giáo thọ ni vì lợi dưỡng 
24. Cho y cho tỳ-kheo-ni 
25. May y cho tỳ-kheo-ni 
26. Ngồi với tỳ-kheo-ni ở chỗ khuất 
27. Hẹn đi chung đường với tỳ-kheo-ni 
28. Đi chung thuyền với tỳ-kheo-ni 
29. Thức ân do tỳ-kheo-ni khuyên hóa 
30. Đi chung đường với người nữ 
31. Lữ quán một bữa ăn 
32. Triển chuyển thực 
33. Biệt chúng thực 
34. Nhận quá ba bát 
35. Dư thực pháp 
36. Mời người túc thực 
37. Phi thời thực 
38. Thức ăn cách đêm 
39. Bỏ vào miệng vật không được cho 
40. Yêu sách mỹ thực 
41. Cho ngọai đạo ăn 
42. Trước sau bữa ăn đi đến nhà khác mà không báo 
43. Ngồi trong nhà đang có ăn 
44. Ngồi với người nữ ở chỗ khuất 
45. Ngồi một mình với người nữ tại chỗ trống 
46. Đuổi đi không cho thức ăn 
47. Thuốc bốn tháng 
48. Xem quân trận 
49. Ngủ lại trong quân 
50. Xem quân đội chiến đấu 
51. Uống rượu 
52. Đùa giỡn trong nước 
53. Thọc cù nôn 
54. Bất kính 
55. Dọa nhát tỳ-kheo 
56. Nửa tháng tắm 
57. Đốt lửa 
58. Giấu vật dụng của tỳ-kheo 
59. Tự tiện dùng y không hỏi chủ 
60. Họai sắc y mới 
61. Đọan sinh mạng 
62. Uống nước có trùng 
63. Cố gieo nghi hối 
64. Che giấu thô tội 
65. Truyền cụ túc, người chưa đủ hai mươi tuổi 
66. Khơi lại tránh sự 
67. Đi chung với cướp 
68. Kiên trì ác kiến 
69. Hỗ trợ tỳ-kheo bị xả trí 
70. Bao che sa-di bị đuổi 
71. Không chịu học giới 
72. Khinh chê học giới 
73. Vô tri học giới 
74. Phủ nhận yết-ma 
75. Không dữ dục 
76. Dữ dục rồi hối 
77. Nghe lén đấu tranh 
78. Sân đánh tỳ-kheo 
79. Nhá đánh tỳ-kheo 
80. Vu khống Tăng tàn 
81. Thâm nhập vương cung 
82. Cầm nắm bảo vật 
83. Phi thời vào xóm 
84. Giường cao quá lượng 
85. Đệm bông 
86. Ống đựng kim 
87. Ni-sư-đàn quá lượng 
88. Phú sang y 
89. Áo tắm mưa 
90. Lượng y Như Lai 
Chương 6. Đề-xá-ni
1. Nhận thức ăn phi thân lý ni nơi tục gia 
2. Thọ thực do ni chỉ dẫn 
3. Thọ thực từ học gia 
4. Thọ thực ngoài trú xứ a-lan-nhã 
Chương 7. Thức-xoa-ca-la-ni
Điều
01. 02. 03. 04. 05. 06. 07. 08. 09. 10.
11. 12. 13. 14. 15. 16. 17. 18. 19. 20.
21. 22. 23. 24. 25. 26. 27. 28. 29. 30.
31. 32. 33. 34. 35. 36. 37. 38. 39. 40.
41. 42. 43. 44. 45. 46. 47. 48. 49. 50.
51. 52. 53. 54. 55. 56. 57. 58. 59. 60.
61. 62. 63. 64. 65. 66. 67. 68. 69. 70.
71. 72. 73. 74. 75. 76. 77. 78. 79. 80.
81. 82. 83. 84. 85. 86. 87. 88. 89. 90.
Chương 8. Bảy diệt tránh
Điều 01. 02. 03. 04. 05. 06. 07.
PHẦN HAI
 THUYẾT MINH GIÁO PHÁP TỲ-KHEO-NI 
Chương 1. Ba-la-di 
A - Thông giới
01. Bất tịnh hạnh
02. Bất dữ thủ
03. Đoạn nhân mạng 
04. Đại vọng ngữ
B - Bất cộng giới
05.    Ma xúc
06.   Bát sự
07.  Phú tàng trọng tội
08. Tùy thuận bị xử 
Chương 2. Tăng-già-bà-thi-sa 
01. Mai mối
02. Vô căn báng 
03. Giả căn báng
04. Tố tụng 
05. Độ nữ tặc 
06. Tự ý giải tội 
07. Độc hành 
08. Nhận của nam nhiễm tâm 
09. Tán trợ ni khất thực bất chính 
10. Phá hòa hiệp tăng 
11. Tùy thuận phát tăng 
12. Ô tha gia 
13. Ác tánh bất thọ gián ngữ 
14. Tương thân tương trợ ác hành 
15.  Tán trợ ác hành 
16. Dọa bỏ đạo 
17. Vu Tăng thiên vị 
Chương 3. Ni-tát-kỳ Ba-dật-đề 
A - Thông giới 
(Điều 01 -- 18)
B - Bất cộng giới 
(Điều 19 -- 30)
Chương 4. Ba-dật-đề 
A - Thông giới
(Điều 01 -- 69)
B - Bất cộng giới 
(Điều 70 -- 178)
Chương 5. Ba-la-đề đề-xá-ni 
Điều 1
Điều 2 --- 8
Phụ chú
PHẦN BA
 PHẦN TĂNG SỰ
 Việt dịch quyển 4 & Việt dịch quyển 5
CHƯƠNG I. THỌ GIỚI
I. THÍCH THỊ THẾ PHỔ
II. TRUYỆN ĐỨC THÍCH TÔN
1. Xuất gia và thành đạo
2. Sơ chuyển Pháp luân
3. Da-xá
4. Long vương Y-la-bát-la
III. TĂNG PHÁP THỌ GIỚI
1. Sơ chế Pháp
2. Hòa thượng pháp
3. Nhân và sự như pháp
4. Pháp thức truyền thọ cụ túc
CHƯƠNG II. THUYẾT GIỚI
I. PHÁP THỨC THUYẾT GIỚI
1. Bố-tát
2. Thuyết pháp
3. Ba-la-đề-mộc-xoa
4. Lịch pháp
II. KẾT GIỚI
1. Giới trường
2. Đại giới cọng trú
3. Thất y giới
4. Đại giới liên kết
5. Tiểu giới
III. TẬP TĂNG
1. Bạch Tăng
2. Dữ dục
3. Thuyết giới
4. Sám hối
5. Hạn kỳ
6. Phá yết-ma
7. Chuyển trú xứ
8. Hòa hiệp thuyết giới
CHƯƠNG III. AN CƯ
1. Kết giới an cư
2. Phân phòng xá
3. Phân ngọa cụ
4. Tiền hậu an cư
5. Trú xứ an cư
6. Xuất giới
7. Phá hạ
8. Ước định an cư
CHƯƠNG IV. TỰ TỨ
1. Á pháp
2. Cầu thính
3. Pháp thức tự tứ
4. Chúc thọ tự tứ
5. Phá tự tứ
6. Già tự tứ
7. Hạn kỳ tự tứ
8. Khách tự tự
CHƯƠNG V. DA THUỘC
I. NHÂN DUYÊN THỦ-LUNG-NA
1. Hai bàn chân
2. Giây đàn căng
3. Sáu tín giải
II. NHÂN DUYÊN ỨC NHĨ
1. Tăng già biên địa
2. Những quy định về da thuộc
CHƯƠNG VI. Y
I. Y PHẤN TẢO
II. KỲ-BÀ ĐỒNG TỬ
1. Kỹ nữ thành Vương-xá
2. Học thuốc
3. Chữa bịnh
III. ĐÀN VIỆT THÍ Y
1. Kỳ-bà thỉnh nguyện
2. Các loại y quý
3. Nhận và chia
4. Y cát triệt
5. Kỹ nữ thành Tỳ-da-li
6. Ba y
7. Pháp thức phân vật
8. Tăng vật
9. Tỳ-lưu-ly
10. Thân hậu
11. Di vật của Tỳ-kheo
12. Tạp sự
CHƯƠNG VII. THUỐC
1. Các loại thuốc
2. Các loại thịt
3. Tịnh trù
4. Tịnh nhục
5. Tám thứ nước
6. Tịnh địa
CHƯƠNG VIII. Y CA-THI-NA.
1. Năm công đức
2. Y như pháp
3. Thọ y
4. Xuất y
CHƯƠNG IX. CÂU-THIỂM-DI
1. Tránh sự phát khởi
2. Biệt bộ yết-ma
3. Hoà giải
4. Trường Sanh Vương
5. Tăng hoà hợp
6. Giải yết-ma
CHƯƠNG X. CHIÊM-BA
1. Cử tội phi pháp
2. Túc số yết-ma
3. Túc số Tăng
4. Yết-ma bất thành
5. Ngăn yết-ma
CHƯƠNG XI. KHIỂN TRÁCH
1. Khiển trách
2. Tẫn xuất
3. Y chỉ
4. Hạ ý
5. Xả trí
 CHƯƠNG XII. NGƯỜI
1. Phú tàng
i. Hành ba-lợi-bà-sa
ii. Bản nhật trị
iii. Ma-na-đỏa
iv. Xuất tội
2. Không phú tàng
3. Tổng hợp tăng tàn
CHƯƠNG XIII. PHÚ TÀNG
CHƯƠNG XIV. GIÀ YẾT-MA
1. Cầu thính
2. Già thuyết giới
3. Mười như pháp già
4. Tỳ-kheo cử tội
5. Pháp thức già
6. Cáo tội
7. Tỳ-kheo ngăn
 CHƯƠNG XV. PHÁ TĂNG
1. Đề-bà-đạt-đa
2. Truyện thiện hành
3. Ưu-ba-ly vấn
CHƯƠNG XVI. DIỆT TRÁNH
I. BẢY DIỆT TRÁNH
1. Hiện tiền tì-ni
2. Ức niệm tỳ-ni
3. Bất si tì-ni
4. Tự ngôn trị
5. Đa nhân ngữ
6. Tội xứ sở
7. Như thảo phú địa
II. BỐN TRÁNH SỰ
III. TRÁNH SỰ DIỆT
1. Nguyên tắc hiện tiền
2. Diệt ngôn tránh
3. Diệt mích tránh
4. Diệt phạm tránh
5. Diệt sự tránh
6. Ưu-ba-ly hỏi
CHƯƠNG XVII. TỲ-KHEO-NI
I. KIỀU-ĐÀM-DI
II. NI THỌ GIỚI
1. Sa-di-ni
2. Thức-xoa-ma-na
3. Thọ cụ túc
i. Bản bộ yết-ma
ii. Chánh pháp yết-ma
iii. Đại diện thọ giới
 III. NI THƯỜNG HÀNH
CHƯƠNG XVIII. PHÁP
1. Khách tỳ-kheo
2. Vệ sinh
3. Khất thực
4. A-lan-nhã
5. Ẩm thực
6. Nhuộm y
PHẦN BỐN
 PHẦN TẠP PHÁP
 Việt dịch quyển 6
CHƯƠNG I. PHÒNG XÁ
1. Ca-lan-đà Trúc viên
2. Tinh xá
3. Giường nằm
4. Chăn màn
5. Sảnh đường
6. Cấp Cô Độc
7. Thứ bậc Tăng trong già-lam
8. Trú trì
9. Phòng ốc
10. Tường rào chùa
11. Nhà tắm
12. Dùng nước
13. Đất trống
14. Lò sưởi
15. Thọ nhận phi pháp
16. Tứ phương Tăng vật
17. Tỳ-kheo Tri sự
18. Chia cháo
CHƯƠNG II. TẠP SỰ
1. Bát
2. Dao
3. Râu-tóc-móng
4. Trang sức
5. Thần biến thị đạo
6. Thiên bức luân
7. Các loại bát cấm
8. Xông bát-Nung bát
9. Trì bát
10. Tịnh quả
11. Câu-chấp
12. Khâu y
13. Vá bát
14. Lấy lửa
15. Lọc nước
16. Ăn ngủ chung
17. Chuyển thể Phật ngôn
18. Kín đáo
19. Dù-gậy-quạt-phất trần
20. Chỗ ngồi
21. Tỏi
22. Khuân vác
23. Tháp Thanh văn
24. Cạo tóc
25. Tháp Phật
26. Tắm
27. Úp bát
28. Yết-ma trì gậy
29. Im lặng cho qua
30. Chúc lành - Thề thốt
31. Giây nịt
32. Gốm
33. Chú thuật
34. Răng-lưõi
35. Nuôi cầm thú
36. Ưu-đà-diên
CHƯƠNG III. NGŨ BÁCH KẾT TẬP
CHƯƠNG IV. THẤT BÁCH KẾT TẬP
CHƯƠNG V. ĐIỀU BỘ
A. BA-LA-DI
I. BẤT TỊNH HẠNH
1. Ưu-ba-ly thỉnh vấn
3. Cộng súc sanh
4. Dữ học giới
5. Phi đạo
6. Cưỡng dâm
II. BẤT DỮ THỦ
1. Ưu-ba-ly thỉnh vấn
2. Vật gia dụng
3. Y phục
4. Trốn thuế
5. Trộm tổ chức
5. Sở hữu tụ lạc
6. Trộm kinh
7. Đồng loã
8. Trộm nhầm
9. Di chuyển vật
10. Nguồn nước
11. Chiếm dụng
12. Hoa quả
13. Xe thuyền
14. Vật từ thú vật
15. Giải phóng súc vật
16. Vật dụng của tỳ-kheo
17. Phần của người khác
18. Cầm nhầm
19. Vật vô chủ
20. Mượn tiếng lấy
21. Bắt cóc trẻ
22. Nhận di chúc
III. ĐOẠN NHÂN MẠNG
1. Ưu-ba-ly thỉnh hỏi
2. Khuyến khích chết
3. Phương tiện giết
4. Phá thai
5. Cho bệnh chết sớm
6. Sai bảo giết
7. Ngộ sát và cố sát
IV. ĐẠI VỌNG NGỮ
1. Ưu-ba-ly thỉnh vấn
2. Tự xưng
3. Tự ám chỉ
4. Tự hiện tướng
5. Mục-liên tự thuyết
B. TĂNG-GIÀ-BÀ-THI-SA
I. LỘNG ÂM
II. XÚC NỮ
III. THÔ ÁC NGỮ
IV. SÁCH CÚNG DƯỜNG
V. MÔI GIỚI
VI. VÔ CĂN BA-LA-DI
CHƯƠNG VI. TỲ-NI TĂNG NHẤT
I. MỘT PHÁP
II. HAI PHÁP
III. BA PHÁP
IV. BỐN PHÁP
V. NĂM PHÁP
VI. SÁU PHÁP
VII. BẢY PHÁP
VIII. TÁM PHÁP
IX. CHÍN PHÁP
X. MƯỜI PHÁP
XI. MƯỜI MỘT PHÁP
TÁN DUYÊN KHỞI[1]

Cúi đầu lễ chư Phật,
Tôn Pháp, Tăng tỳ-kheo.
Nay diễn pháp Tì-ni
Để Chánh pháp trường tồn.
Ưu-ba-li đứng đầu,[2]
Và các Thân chứng[3] khác,
Nay nói yếu nghĩa giới
Các hiền đều cùng nghe.
Nay muốn nói thâm giới
Cho người ưa trì giới,
Cho người hay phúng tụng;
Lợi ích các trưởng lão.
Nay nói mười cú nghĩa
Giới pháp của chư Phật:[4]
Khiến Tăng hỷ, an lạc,[5]
Và để nhiếp thủ Tăng,[6]
Người không tín sẽ tín,
Người đã tín tăng trưởng,
Dứt trừ kẻ phá giới,
Đưa tà đạo vào chánh,[7]
Người tàm quý an ổn,
Phật pháp được lâu dài.[8]
Vì vậy, Đấng Tối Thắng
Diễn nói Kinh Cấm giới.[9]
Các núi, Tu-di hơn;
Các sông, biển là nhất;
Các Kinh trăm ngàn ức,
Giới kinh là bậc nhất.
Muốn cầu điều tối thượng
Đời này và đời sau,
Phải trì giới cấm này
Trọn đời đừng hủy phạm.
Trừ kết, không chướng ngại,
Trói buộc do đây mở.
Dùng giới tự quán sát,
Như gương soi diện mạo.
Muốn tạo các pháp lành,
Đầy đủ ba món nghiệp.
Nên xét kỹ ý mình
Như kinh La-vân nói.[10]
Sở dĩ lập ngôi Vua,
Bởi do đời tranh tụng.
Nhân dân suy cử lên,
Pháp thường đời thượng cổ.[11]
Người phạm tội biết pháp,
Thuận theo pháp thành tựu.
Giới luật cũng như vậy;
Như Vua chánh pháp trị;
Như thầy thuốc xét bệnh,
Chữa trị tuỳ theo chứng.
Trị được thì cho thuốc;
Không thể trị thì buông.
Như sách thuốc đã nói:
Bốn chứng không thể trị,
Mười ba có thể cứu.
Ngoài ra chẳng cần cứu.
Ví như có thây chết,
Biển cả không dung chứa,
Bị gió mạnh trôi dạt
Đưa nó lên trên bờ.
Các người làm ác hạnh
Cũng như thây chết kia
Đại chúng không dung chứa;
Do vậy nên trì giới.
Như giữ cửa kiên cố,
Khỏi lo mất của cải.
Nếu tường bị khoét, đổ;
Có của sẽ phải lo.
Giới Phật không khuyết, thủng;
Người phụng trì không lo.
Cấm giới không kiên cố
Người hủy phạm lo âu.
Chiếc bát sành lủng chảy,
Thợ gốm lòng sầu lo.
Nếu dụng cụ hoàn bị,
Quyến thuộc đều hoan hỉ.
Trì giới có khuyết, thủng;
Người làm ác thường lo.
Kẻ không hủy cấm giới
Tâm thường được hoan hỉ.
Như đốm lửa tuy bé;
Đừng khinh nó là nhỏ.
Nếu gặp cỏ, cây khô
Nó đốt cháy không sót.
Ác ta làm tuy nhỏ,
Cẩn thận chó xem thường.
Như rách y-la diệp[12],
Thường sinh làm thân rồng.
Như sư tử rống gầm,
Người say không biết sợ.
Thú nhỏ tiếng tuy bé,
Người tỉnh nghe vẫn sợ.
Người ba cấu[13] cũng vậy,
Tất cả ác không sợ.
Người trí việc ác nhỏ,
Thường ôm lòng lo sợ.
Như khi bào chế thuốc,
Loại bỏ thứ không tốt;
Người bệnh uống được lành,
Thân khỏe được an lạc.
Người tu giới cũng vậy;
Hay tránh các ác hành, 
Trừ các hoạn kết sử,
An ổn vào Niết-bàn.
Nếu muốn đi đường xa,
Phải tự bảo vệ chân.
Nếu chân bị thương tổn
Không thể đi xa được.
Cầu cõi trời, Niết-bàn;
Phương tiện thủ hộ giới.
Không hủy hoại như vậy,
Ắt vượt khỏi đường hiểm.
Như người muốn qua sông,
Dùng tay và phao nổi;
Nước sâu không sợ chìm,
Có thể đến bờ kia.
Đệ tử Phật cũng vậy,
Tu hành gốc cấm giới,
Không bị cuốn dòng tà,
Đắm chìm biển sanh tử.
Ví như cung Đế Thích[14]
Các báu khắc chạm thành,
Thềm bậc bằng thất bảo, 
Chỗ đi[15] của người, trời.
Điện chánh pháp[16] cũng vậy;
Bảy giác ý[17] trang nghiêm,
Cấm giới làm thềm bậc;
Chỗ đi của thánh hiền.
Như khéo học hết thảy
Các kỹ nghệ thế gian,
Sẽ được Vua sủng ái;
Do vậy được sung sướng.
Người khéo hay tu học
Cấm giới do Phật nói,
Trọn không đọa ác thú,
Thường được nơi an ổn.
Như binh mình đủ mạnh
Mới phá được binh người.
Chúng hiền thánh kiên cố
Sau đó phá quân ma.
Chúng Thánh nếu hòa hợp,
Được Thế tôn khen ngợi.
Do chúng hòa hợp vậy
Phật pháp được lậu dài.
Như sữa mẹ từ ái
Nuôi dưỡng, giữ gìn con;
Tất cả nạn nước, lửa,
Bảo vệ không xâm hại.
Cấm giới như từ mẫu
Giữ gìn người hành giả
Trọn không đọa súc sanh,
Ngạ quỷ hay địa ngục.
Như có tướng dũng mãnh
Khéo tập pháp chiến đấu,
Hàng phục kẻ địch kia,
Tử chiến không tiếc thân.
Con Phật cũng như vậy,
Khéo học các cấm giới;
Khi năm ấm tan hoại,
Trọn không sợ mạng hết.
Sinh ra từ giới Phật, 
Mới là con chân thật.
Cũng như Ương-quật-ma,[18]
Được Như lai ký biệt.
Nếu có người xả giới,
Đối Phật pháp là chết.
Trì giới như hộ mạng,
Giữ gìn không để mất.
Ví như được ấn Vua,
Đến đâu không trở ngại.
Khuyết thì bị cật vấn;
Mất hết thì bị trói.
Người toàn đủ giới-ấn
Đến đâu không trở ngại.
Hủy ít thì bất định;
Hủy nhiều vào ba ác.
Vì tất cả mọi người
Hàng phục các ma quỷ,
Nên Tiên nhân ngũ thông[19]
Sáng tác các chú thuật.
Vì người tàm quý kia
Nhiếp người không tàm quý,
Nên Như lai chế giới,
Nửa tháng thuyết một lần.
Đã thuyết ích lợi giới,
Cúi đầu lễ chư Phật.

(Đoạn kệ tụng này không phải được sáng tác khi Ca-diệp cùng Thánh chúng nghìn vị kết tập Luật. Đây căn cứ theo sở truyền riêng của mỗi bộ trong năm bộ phân trương về sau. Tức được thuyết bởi vị đứng đầu của mỗi chúng. Nay vì muốn phân biệt giải thích Luật tướng, cho nên trước tiên đọc kệ tán thán, sau đó giải thuyết.)[20] 


[1] (T22n1428, tr.567b26)

[2] Tứ phần 54, tr.968a4 «Tập pháp tì-ni ngũ bách nhân»: trong đại hội kết tập tại Vương-xá, Ưu-ba-li được chấp thuận làm thuyết trình viên về Luật tạng.

[3] Thân chứng (Skt. kāya-sākṣin, Pali: kāya-sakkhin), Câu-xá 24, tr.126a17: vị Bất-hoàn (A-na-hàm) khi chứng đắc diệt định, chuyển danh là thân chứng 得滅定不還轉名為身證.

[4] Thập cú nghĩa 十句義, xem cht. 31, ch.i sau 

[5] Hán: hỉ vĩnh an 喜永安; cú nghĩa 2&3: khiến Tăng hoan hỷ và an lạc.

[6] Cú nghĩa 1.

[7] Cú nghĩa 6: điều phục những ai chưa được điều phục.

[8] Trong đây không đề cập hai cú nghĩa 8 & 9: đoạn trừ hữu lậu hiện tại, đoạn trừ hữu lậu vị lai.

[9] Cấm giới kinh 禁戒經, hay Giới kinh, chỉ Ba-la-đề-mộc-xoa 波羅提木叉 (Skt. Prātimokṣa-sutra, Pali: Pāṭimokkha-sutta)

[10] Trung A-hàm 3, «14. kinh La-vân,» (T1, tr.436a-437b). Pali, M. 61. Ambalaṭṭhikā-Rāhulovāda-sutta (M.i.414-424): Phật hỏi Rāhula, cái gương để làm gì?

[11] Trường A-hàm 6, «kinh Tiểu duyên,» (T1, tr.36tt). Pali: D. 24. Agañña-suttanta (D.iii.tr. 93): Vào thời thái cổ, do tranh chấp ruộng đất, nhân dân bầu lên một người để giải quyết, gọi là vị trọng tài được bầu lên bởi đại hội (Mahāsammato-rājā; Hán dịch: Đại bình đẳng vương 大平王).

[12] Y-la diệp 伊羅葉; Skt. erapatra, hoặc elāpattra, H: hương diệp 香葉, hoắc hương diệp 藿香葉, một loại tiểu đậu khấu (Cardamon). Ở đây chỉ tên một con voi chúa, hay rồng, Pali: erakapatta. Tiền thân là Tỳ-kheo thời Phật Ca-diệp (Pali: Kassapa), bị té thuyền, vớ nhằm lá eraka. Ông chết đuối với tâm ưu uất nên tái sinh làm thân rồng. (Pháp cú truyện giải, Dh.A.iii.230-6). Theo tài liệu Hán, Phúc cái chánh hạnh sở tập kinh 11 (T32n1671): tiền thân là tỳ-kheo phạm 2 tội, ngắt lá y-la và khất thực sau giờ ngọ, do đó sinh làm thân rồng với 7 đầu trên đó mọc cây y-la.

[13] Tam cấu nhân 三垢人, ba hạng người dơ bẩn: như cái chậu rửa chân còn lưu một ít nước dơ; cái chậu đã đổ hết nước dơ, và cái chậu dơ bị lật úp. Xem, Trung A-hàm 3, «La-vân kinh,» (T1, tr.436a). Pali, M. i. 141-424. Tam cấu, cũng thường chỉ tham, sân, si.

[14] Đế Thích đường 帝釋堂. Đây chỉ Chánh pháp điện 正法殿, cũng gọi là Thiện pháp đường hay Thiện pháp giảng đường 善法講堂, Hội trường của chư thiên Tam-thập tam (Đao-lị thiên). Pali: Sudhammāsabhā. Đế Thích còn có cung điện riêng khác nữa, gọi là Tối thắng giảng đường (Pali: Vejayanta-pāsāda)

[15] Sở hành 所行, cũng thường nói là sở hành cảnh giới 所行境界, hay hành xứ 行處; Skt. (= pali) gocara, môi trường hay phạm vi nhận thức và hành động.

[16] Chánh pháp đường 正法堂, xem cht. 14 trên.

[17] Giác ý 覺意, hay giác chi 覺支, bồ-đề phần 菩提分; Pali: bojjhaṅga (Skt.bodhyaṅga).

[18] Ương-quật-ma-(la) 鴦崛魔(=摩)羅, Pali: Aṅgulimāla (Skt. Aṅgulimālya) dịch: Chỉ Man 指鬘, tên tướng cướp lừng danh thời Phật. Sau được Phật hóa độ thành tỳ-kheo và đắc quả A-la-hán. Xem Tạp A-hàm 36.16 (T2, tr.280c); Hiền ngu kinh 11 (T4, tr. 423b); Ương-quật-ma kinh (T2, tr.508b); Ương-quật-ma-la kinh (T2, tr.512b); Avadāśataka (Skt.) No.27; DhpA (Pali).i. tr.146; iii.185; Therag.vv.864-891.

[19] Hán: thần tiên ngũ thông nhân 神仙五通人.

[20] Đoạn phụ chú của vị truyền luật. Không thuộc chính văn của Luật.

Source: Phật Giáo Việt Nam
 
 

c
Links Phật Giáo Thế Giới Thơ và Nhạc Phật Giáo Pháp Thoại Cảnh Chùa Việt Nam  Văn Học Phật Giáo Sitemap